Học tiếng Trung cấp tốc qua những mẩu truyện cười hài hước

Học tiếng Trung cấp tốc qua những mẩu truyện cười hài hước

Học tiếng Trung cấp tốc qua những mẩu truyện cười hài hước, các bạn sẽ nhanh chóng tiếp cận và học tiếng Trung một cách dễ dàng nhất, hiệu quả nhất với những nụ cười sảng khoái. Đến với tiếng Trung Chinese, các bạn sẽ được học tiếng Trung một cách tối ưu nhất !

5 câu truyện cười tiếng Trung (có dịch)

Học tiếng Trung cấp tốc qua những mẩu truyện cười hài hước
Học tiếng Trung cấp tốc qua những mẩu truyện cười hài hước

一家公司招聘女秘书,请一位心理学家做参谋。
题目是2加2等于几?第一个答等于4;第二个答等于22;第三个答等于4或者等于22。
心理学家说:“第一个女子实际但保守;第二个好空想;第三个是最合适的。”然后问总经理怎么定。
总经理想了一会说:“还是那个穿紧身衣的好。”

(Pinyin: Yījiā gōngsī zhāopìn nǚ mìshū, qǐng yī wèi xīnlǐ xué jiā zuò cānmóu.
Tímù shì 2 jiā 2 děngyú jǐ? Dì yīgè dá děngyú 4; dì èr gè dá děngyú 22; dì sān gè dá děngyú 4 huòzhě děngyú 22.
Xīnlǐ xué jiā shuō:“Dì yīgè nǚzǐ shíjì dàn bǎoshǒu; dì èr gè hǎo kōngxiǎng; dì sān gè shì zuì héshì de.” Ránhòu wèn zǒng jīnglǐ zěnme dìng.
Zǒng jīnglǐ xiǎng le yī huǐ shuō:“Háishì nàgè chuān jǐnshēn yī de hǎo.”)
Một công ty tuyển nữ thư ký,nên mời một chuyên gia tâm lý để làm tham mưu. Câu hỏi phỏng vấn là: 2 thêm 2 bằng mấy? Cô gái thứ nhất trả lời bằng 4, cô gái thứ 2 trả lời bằng 22, cô thứ 3 trả lời bằng 4 hoặc 22. Chuyên gia tâm lý nói: “ Cô thứ nhất thực tế nhưng bảo thủ, cô thứ 2 suy nghĩ viển vông, cô thứ 3 là hợp lý nhất”. Sau đó hỏi Tổng Giám đốc quyết định thế nào?
Tổng Giám đốc nghĩ một lát rồi nói: “ Vẫn là cái cô mặc áo bó người kia hay”.

<四>
一家女儿要结婚,可是男方不是佛教徒,父母不同意。男方只好听女子的劝去研究佛学,早日取得准岳父母的赞许。
过了一段时间,父母向女儿问起男方的近况,她说他已经信奉佛教了。于是父母说:
“那你们可以结婚了。”
“可是……”女儿哭了起来,哽咽着说:“他信的太深,已经出家当和尚了。”

(Pinyin: Yījiā nǚér yào jiéhūn, kěshì nánfāng bùshì fójiào tú, fùmǔ bù tóngyì. Nánfāng zhǐhǎo tīng nǚzǐ de quàn qù yánjiū fóxué, zǎorì qǔdé zhǔn yuè fùmǔ de zànxǔ.
Guò le yīduàn shíjiān, fùmǔ xiàng nǚér wèn qǐ nánfāng de jìnkuàng, tā shuō tā yǐjīng xìnfèng fójiào le. Yúshì fùmǔ shuō:
“Nà nǐmen kěyǐ jiéhūn le.”
“Kěshì……” nǚér kū le qǐlái, gěngyàn zhe shuō:“Tā xìn de tài shēn, yǐjīng chū jiādàng héshàng le.”)

Một nhà có cô con gái phải kết hôn, thế nhưng bên nhà trai lại không phải theo Đạo Phật, nên bố mẹ không đồng ý. Người con trai đành phải nghe lời người con gái khuyên bảo đi nghiên cứu Phật học, để sớm được sự chấp thuận của bố mẹ vợ.
Sau một thời gian, bố mẹ hỏi con gái về tình hình của chàng trai, cô gái nói anh ấy đã tin theo Phật rồi. Bố mẹ liền nói: “Vậy thì hai con có thể cưới nhau rồi”.
“Thế nhưng…”. Cô con gái khóc òa lên, nghẹn ngào nói:”Anh ấy tin quá sâu, đã xuất gia làm hòa thượng rồi”.

<三>
一男人狂奔到心理诊所内:“医生我好苦啊!请你救救我!”
“别慌,你有什么苦处,慢慢告诉我,才能为你解析治疗。”
“我最近每个晚上都会梦到貂禅、杨贵妃、李师师、董小宛。她们都是一丝不挂地裸身围绕在我身边啊!”
“哇塞!都什么时代了,还有这么多的美梦,你还真是艳福不浅啊!”
“什么艳福不浅啊!你可知道,在梦里我竟然也是女的!”

(Pinyin: Yī nánrén kuángbēn dào xīnlǐ zhěnsuǒ nèi:“Yīshēng wǒ hǎo kǔ a! Qǐng nǐ jiù jiù wǒ!”
“Bié huāng, nǐ yǒu shé me kǔchu, màn man gàosu wǒ, cáinéng wéi nǐ jiěxī zhìliáo.”
“Wǒ zuìjìn měi gè wǎnshàng dūhuì mèng dào diāo shàn, yáng guìfēi, lishīshī, dǒngxiǎowǎn. Tāmen dōu shì yīsībùguà de luǒshēn wéirào zài wǒ shēnbiān a!”
“Wasāi! Dōu shénme shídài le, hái yǒu zhème duō dì měimèng, nǐ hái zhēnshi yànfú bù qiǎn a!”
“Shénme yànfú bù qiǎn a! Nǐ kě zhīdào, zài mèng lǐ wǒ jìngrán yěshì nǚ de!”)

Một người đàn ông chạy như điên vào phòng khám tâm lý: “Bác sỹ, tôi khổ lắm, xin hãy cứu lấy tôi!”.
“Đừng sợ, anh khổ chỗ nào, cứ từ từ nói với tôi, mới có thể chữa trị giúp anh được”.
“Gần đây tối nào tôi cũng mơ thấy Điêu Thuyền, Dương Quý Phi, Lý Sư Sư, Đổng Tiểu Uyển, bọn họ đều không mảnh vải che thân trần truồng như nhộng vây xung quanh tôi”.
“Woa! Bây giờ là thời đại nào rồi, mà vẫn còn mộng đẹp như vậy, anh thật đúng là có diễm phúc lớn”.
“Diễm phúc lớn gì chứ! Chắc anh cũng biết, trong giấc mơ tôi lại là con gái chứ!”

<五>
自从丈夫去看了心理医生后,夫妻生活变得很有乐趣,快乐无比。妻子只是很纳闷,每次做爱前,丈夫都会走出卧室在洗手间里呆十几分钟。
出于好奇,妻子终于决定去看看丈夫在做什么。
她蹑手蹑脚地站在浴室门口,看到丈夫站在浴室里,对着镜子喃喃地提醒自己:她不是我太太,她不是我太太……

(Pinyin: Zìcóng zhàngfū qù kàn le xīnlǐ yīshēng hòu, fūqī shēnghuó biàn de hěn yǒu lèqù, kuàilè wúbǐ. Qīzi zhǐshì hěn nàmèn, měi cì zuòài qián, zhàngfū dūhuì zǒuchū wòshì zài xǐshǒujiān lǐ dāi shí jǐ fēnzhōng.
Chū yú hàoqí, qīzi zhōngyú juédìng qù kàn kàn zhàngfū zài zuò shénme.
Tā nièshǒunièjiǎo de zhàn zài yùshì ménkǒu, kàn dào zhàngfū zhàn zài yùshì lǐ, duì zhe jìngzi nán nán de tíxǐng zìjǐ: Tā bùshì wǒ tàitài, tā bùshì wǒ tàitài……)

Kể từ khi ông chồng đi khám bác sỹ tâm lý về, sinh hoạt của vợ chồng bỗng trở lên rất có hứng thú, không gì vui bằng. Người vợ chỉ là rất khó hiểu, mỗi lần trước khi ân ái, ông chồng đều chạy vào phòng tắm, đứng nghệt trước gương mười mấy phút đồng hồ.
Thấy kỳ quặc, người vợ quyết định vào xem chồng làm gì trong đó.
Người vợ rón rén đứng ở cửa nhà tắm, thấy chồng đứng trong đó, đối mặt với chiếc gương, miệng lẩm bẩm nhắc nhở bản thân: “Cô ta không phải vợ tôi, Cô ta không phải vợ tôi…”

某司机开车路过女儿国某村庄。看见一女子容貌端庄、体态婀娜,于是下车想非礼她。
那女子见了,慌忙大叫:“快来人啊,快来人啊。”
司机听了,连忙跳上车去,驾车潜逃。
那女子在车后跺着脚道:“胆小鬼,老娘只是想多叫几个姐妹来和你一起玩玩,就怕成这样!”

(Pinyin: Mǒu sījī kāichē lùguò nǚér guó mǒu cūnzhuāng. Kànjiàn yī nǚzǐ róngmào duānzhuāng, tǐtài ēnuó, yúshì xià chē xiǎng fēilǐ tā.
Nà nǚzǐ jiàn le, huāngmáng dà jiào:“Kuài lái rén a, kuài lái rén a.”
Sījī tīng le, liánmáng tiào shàng chē qù, jià chē qiántáo.
Nà nǚzǐ zài chē hòu duò zhe jiǎo dào:“Dǎnxiǎoguǐ, lǎoniáng zhǐshì xiǎng duō jiào jǐ gè jiěmèi lái hé nǐ yīqǐ wán wán, jiù pà chéng zhèyàng!”)
Một anh chàng lái xe đi qua đường của một Nước con gái. Nhìn thấy một cô gái dung mạo đoan trang, dáng vẻ thướt tha, vậy là xuống xe định chọc ghẹo. Cô gái đó nhìn thấy, liền cuống quýt kêu lớn: “Mọi người đến mau, mọi người đến mau”.
Anh chàng lái xe nghe thấy vậy, vội vàng lên xe phóng vút đi.
Cô gái ở sau xe giậm mạnh chân nói: “Đồ quỷ nhát gan, bà mày chỉ định gọi thêm mấy chị em ra để cùng chơi cho vui, thì đã sợ đến như vậy rồi”.

Bài viết liên quan

View all projects