50 thành ngữ tiếng Trung thông dụng

Một số thành ngữ thông dụng được sử dụng rất nhiều trong đời sống

1. Án binh bất động 按兵不动  Ànbīng  bù dòng

2. An cư lập nghiệp 安家 立 业  ānjiā lì yè

3. Anh em bốn biển một nhà 四海 之 内 皆 兄弟  Sìhǎi zhī nèi jiē xiōngdì

4. Anh em như thể tay chân 兄弟 如 手足 ; 手足 之 情 Xiōngdì rú shǒuzú; shǒuzú zhī qíng

5. Ăn cây nào rào cây ấy 食 树 护 树  Shí shù hù shù

6.Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力 扒 外  Chīlì pá wài

7. Ăn miếng trả miếng 以 眼 还 眼 、 以 牙 还 牙 Yǐ yǎn hái yǎn, yǐyá hái yá

8. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃 一 碗 粥 、 走 三 里 路  Chī yī wǎn zhōu, zǒu sānlǐ lù

9. Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn 三十 六 计 ( 策 ) , 走 为 上 计 ( 策 )Sānshíliù jì (cè), zǒu wéi shàng jì (cè)

10. Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收 Fùshuǐ nánshōu

11. Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离 Mào hé shénlí

12. Bắt cá hai tay 脚踏两只船 ; 双手 抓 鱼

13. Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe 知 无 不 言 , 言 无 不 尽

huǐ búdàng chū jì yǒu jīn rì hébì dāngchu

14. Biết vậy chẳng làm 悔 不当 初 ; 既 有 今 日 , 何必 当初jiù píng zhuāng xīn jiǔ

15. Bình cũ rượu mới 旧 瓶 装 新 酒 gāozhěnwúyōu xiù shǒu bàng guān / guàn

16. Cá không ăn muối cá ươn 不 听 老人 言 、 吃亏 在 眼 前 sǐ bú / bù gǎi huǐ

17. Cá lớn nuốt cá bé 大 鱼 吃 小 鱼 ; 弱肉强食 nànxiōngnàndì yīqiūzhīhé

18. Cá mè một lứa 难兄难弟 ( 一丘之貉 ) yú yóu fǔ zhōng / zhòng

19. Cải lão hoàn đồng 返老还童 dé chóng / zhòng yú mào

20. Cái nết đánh chết cái đẹp 德 重 于 貌 dài / dà chǎo dài / dà nào jù sòng fēnyún

21. Cải tà quy chính 改邪归正 qǐ sǐ huí shēng

22. Câm như hến 噤若寒蝉 yǒubèiwúhuàn

23. Cẩn tắc vô áy náy 有备无患 déxīnyìngshǒu

24. Cầu được ước thấy 得心应手 qiú rén bùrú qiú jǐ

25. Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树 欲 静 而 风 不 止 zhēn jīn bú / bù pà huǒ liàn shēn zhèng / zhēng bú / bù pà yǐngzi xié

26. Cây ngay không sợ chết đứng 真 金 不 怕 火 炼 ; 身 正 不 怕 影子 斜

bìng jí luàn tóu yī

27. Có công mài sắt có ngày nên kim 铁 杵 (chǔ ) 磨 成 针chāchìnánfēi

28. Có chí thì nên 功 到 自然 成 ; 有 志 竞 成 yǒu tiáo yǒulǐ yǒu tóu yǒu wěi yǒu bǎn yǒu yǎn

29. Có tiền mua tiên cũng được 钱 能 沟通 神 ; 钱 大 买 钱 二 炮 yǒumíng wú shí

30. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万 变 不 离 其 宗

wáng sūn gōngzǐ gōngzǐ gē ér

31. Con ông cháu cha 王 孙 公子 ( 公子 哥 儿 ) hàiqúnzhīmǎ yī tiáo yú xīng liǎo / le yī guō tāng

32. Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马 ; 一 条 鱼 腥 了 一 锅 汤

kāi mén yī dào rèn zéi zuō / zuò fù yǐnlángrùshì

33. Cõng rắn cắn gà nhà 开 门 揖 盗 ; 认 贼 作 父 ; 引狼入室

bēi / bèi shé hài jiā jī zhāo xiàng tà zǔ fén

34. Của thiên trả địa 悖入悖出 lǐqūcíqióng

35. Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙 生 九 种 ( 种种 个别 ) yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ

36. Cha nào con ấy 有 其 父 必 有 其 子 yī mò / mài xiāngchuán

37. Cha truyền con nối 一 脉 相传 bàotóushǔcuàn

38. Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜 dōng bèn / bēn xī pǎo

39. Cháy nhà ra mặt chuột 图 穷 匕 手 见 ; 水落石出 bàotóushǔcuàn

40. Đa sầu đa cảm 多愁善感 duōcáiduōyì duō néng duō yì

41. Đãi cát tìm vàng 沙 里 淘金 duìniútánqín

42. Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm, 对牛弹琴 biān hù jié hǎi chuī shā zuō / zuò fàn

43. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子 回 头 金 不 换

chú ě / è / wù wù jìn / jǐn dǎluòshuǐgǒu

44. Đánh trống lảng 打 退 堂 鼓 qián pú hòujì

45. Đâm lao phải theo lao 将 错 就 错 ( 骑虎难下 ); 一 不 做 , 二 不休

jiàn zài xián shàng

46. Giấy trắng mực đen 白纸黑字 bān qǐ shítóu dǎ / dá zìjǐ dì / de / dí jiǎo

Gieo gió gặt bão; gieo nhân nào gặp quả ấy 搬 起 石头 打 自己 的 脚

zhòng / zhǒng guā dé / de / děi guā zhòng / zhǒng dòu dé / de / děi dòu

47. Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình 落 花 有意 , 流水 无情bùxuéwúshù

48. Học chả hay, cày chả biết 不学无术 xué shū bú / bù chéng xué jiàn bú / bù chéng

49.  Học chữ không xong, học cày không nổi 学 书 不 成 , 学 剑 不 成 xué ér shí xí zhī

50.  Học đi đôi với hành 学 而 时 习 之 jǔyīfǎnsān yī yú sān fǎn

Thêm Một số câu thành ngữ Trung Việt cho cả nhà này ! …

1. Biết nhiều khổ nhiều: 能者多劳。
2. Thà chết vinh còn hơn sống nhục: 宁为玉碎,不为瓦全。
3. Trống đánh xuôi kèn thổi ngược; Râu ông nọ cắm cằm bà kia: 牛头不对马嘴。
4. Tiên lễ hậu binh: 先礼后兵。
5. Đầu voi đuôi chuột: 虎头蛇尾。
6. Cãi chày cãi cối: 强词夺理。
7. Toàn tâm toàn ý: 全心全意。
8. Trứng chọi với đá; châu chấu đá xe: 螳臂当车。
9. Dễ như trở bàn tay: 探囊取物。
10. Nối giáo cho giặc:Vẽ đường cho hươu chạy: 为虎傅翼
11. Đường nào cũng đến La Mã 条条大路通罗马;殊途同归;百川归海
12. xa hoa trụy lạc : 灯红酒绿
13. xa rời thực tế :脱离实际
14. xa xôi ngàn dặm : 千里遥遥
15. xả thân cứu người :舍己救人
16. xả thân vì đại nghĩa : 舍生取义
17. xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người : 品德优美才是真美
18. xấu người hay làm dáng : 丑人爱打扮
19. xơ xác tiêu điều : 凋谢零落
10.xua chim về rừng, xua cá ra sông:为渊驱鱼,为丛驱雀
20.Anh em khinh trước, làng nước khinh sau : 家火不起,野火不来
21. Anh hùng khó qua ải mỹ nhân : 英雄难过美人关
22. xa mặt cách lòng : 别久情疏
23.Mất bò mới lo làm chuồng : 亡羊补牢 ; 贼走关门 ; 临渴掘井
24.Dục tốc bất đạt : 欲速则不达; 揠苗助长
25. Hữu xạ tự nhiên hương : 有麝自然香,何必当风立
26. Kẻ ăn không hết, người lần không ra : 朱门酒肉臭,路有冻死骨
27.Kén cá chọn canh : 拣精拣肥
28.Học như đi thuyền nước ngược, không tiến ắt lùi : 学如逆水行舟,不进则退
29. Hình nhân thế mạng : 替罪羔羊
30.Bỏ nơi bóng tối, về nơi ánh sáng : 弃暗投明
31.Bỏ của chạy lấy người : 溜之大吉