Bài 22: Để thành công bạn phải đọc nhiều sách hơn – Giáo trình khẩu ngữ Hán ngữ 汉语口语教程

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng hai bạn lưu học sinh thảo luận về việc đi thư viện, mượn sách và cách để chúng ta tiến bộ vượt bậc trong thời gian ngắn nhất qua Bài 22: Để thành công bạn phải đọc nhiều sách hơn.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Tổng quan bài học (Overview)

  • Chủ đề: Tầm quan trọng của việc đọc sách ngoại khóa và năng lực tự học.

Mục tiêu:

  • Nắm vững cách diễn đạt trải nghiệm trong quá khứ với trợ từ 过 (guo).
  • Sử dụng thành thạo các cấu trúc giả thiết 要是…就… và cấu trúc điều kiện 不管…也….
  • Biết cách khiêm tốn trong giao tiếp văn hóa Trung Hoa qua cụm từ 哪里 / 过奖了.

2. Từ vựng

1. 🔊 图书馆 / túshūguǎn / [ Đồ thư quán ] / Danh từ / Thư viện

Ví dụ 1: 🔊 我去图书馆借几本书。

  • (Wǒ qù túshūguǎn jiè jǐ běn shū.)
  • Tôi đi thư viện mượn vài cuốn sách.

Ví dụ 2: 🔊 图书馆里边非常安静。

  • (Túshūguǎn lǐbian fēicháng ānjìng.)
  • Bên trong thư viện vô cùng yên tĩnh.

2. 🔊 借 / jiè / [ Tá ] / Động từ / Mượn

Ví dụ 1: 🔊 你能借给我一支笔吗?

  • (Nǐ néng jiè gěi wǒ yì zhī bǐ ma?)
  • Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?

Ví dụ 2: 🔊 这本书是我从图书馆借的。

  • (Zhè běn shū shì wǒ cóng túshūguǎn jiè de.)
  • Cuốn sách này là tôi mượn từ thư viện.

3. 🔊 阅览室 / yuèlǎnshì / [ Duyệt lãm thất ] / Danh từ / Phòng đọc sách

Ví dụ 1: 🔊 阅览室里有很多报纸和杂志。

  • (Yuèlǎnshì lǐ yǒu hěnduō bàozhǐ hé zázhì.)
  • Trong phòng đọc sách có rất nhiều báo và tạp chí.

Ví dụ 2: 🔊 很多学生在阅览室复习功课。

  • (Hěnduō xuéshēng zài yuèlǎnshì fùxí gōngkè.)
  • Rất nhiều học sinh đang ôn bài trong phòng đọc sách.

4. 🔊 惭愧 / cánkuì / [ Tàm quế ] / Tính từ / Hổ thẹn, xấu hổ

Ví dụ 1: 🔊 没能准时完成任务,我感到很惭愧。

  • (Méi néng zhǔnshí wánchéng rènwu, wǒ gǎndào hěn cánkuì.)
  • Không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, tôi cảm thấy rất hổ thẹn.

Ví dụ 2: 🔊 听了他的话,我心里有点儿惭愧。

  • (Tīngle tā de huà, wǒ xīnlǐ yǒudiǎnr cánkuì.)
  • Nghe xong lời anh ấy nói, trong lòng tôi có chút xấu hổ.

5. 🔊 成才 / chéngcái / [ Thành tài ] / Động từ / Thành tài, trở thành người có ích

Ví dụ 1: 🔊 父母希望孩子们都能努力学习,早日成才。

  • (Fùmǔ xīwàng háizimen dōu néng nǔlì xuéxí, zǎorì chéngcái.)
  • Cha mẹ hy vọng con cái đều có thể nỗ lực học tập, sớm ngày thành tài.

Ví dụ 2: 🔊 经过多年的努力,他终于成才了。

  • (Jīngguò duō nián de nǔlì, tā zhōngyú chéngcái le.)
  • Trải qua nhiều năm nỗ lực, cuối cùng anh ấy đã thành tài.

6. 🔊 必须 / bìxū / [ Tất tu ] / Phó từ / Phải, nhất định phải

Ví dụ 1: 🔊 你必须在明天之前把作业交上来。

  • (Nǐ bìxū zài míngtiān zhīqián bǎ zuòyè jiāo shànglái.)
  • Bạn nhất định phải nộp bài tập trước ngày mai.

Ví dụ 2: 🔊 过马路的时候必须看红绿灯。

  • (Guò mǎlù de shíhou bìxū kàn hónglǜdēng.)
  • Khi qua đường nhất định phải nhìn đèn giao thông.

7. 🔊 大量 / dàliàng / [ Đại lượng ] / Tính từ / Lượng lớn, nhiều

Ví dụ 1: 🔊 学习汉语需要阅读大量的课外书。

  • (Xuéxí Hànyǔ xūyào yuèdú dàliàng de kèwài shū.)
  • Học tiếng Hán cần phải đọc lượng lớn sách ngoại khóa.

Ví dụ 2: 🔊 实验室里有大量的先进设备。

  • (Shíyànshì lǐ yǒu dàliàng de xiānjìn shèbèi.)
  • Trong phòng thí nghiệm có lượng lớn thiết bị tiên tiến.

8. 🔊 自学 / zìxué / [ Tự học ] / Động từ / Tự học

Ví dụ 1: 🔊 他的英语是靠自学学会的。

  • (Tā de Yīngyǔ shì kào zìxué xuéhuì de.)
  • Tiếng Anh của anh ấy là nhờ tự học mà biết.

Ví dụ 2: 🔊 我们应该养成自学的好习惯。

  • (Wǒmen yīnggāi yǎngchéng zìxué de hǎo xíguàn.)
  • Chúng ta nên nuôi dưỡng thói quen tự học tốt.

9. 🔊 能力 / nénglì / [ Năng lực ] / Danh từ / Năng lực, khả năng

Ví dụ 1: 🔊 他的工作能力很强,深受领导好评。

  • (Tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng, shēn shòu lǐngdǎo hǎopíng.)
  • Năng lực làm việc của anh ấy rất mạnh, được lãnh đạo đánh giá cao.

Ví dụ 2: 🔊 我们要不断提高自己的学习能力。

  • (Wǒmen yào búduàn tígāo zìjǐ de xuéxí nénglì.)
  • Chúng ta cần không ngừng nâng cao năng lực học tập của chính mình.

10. 🔊 不过 / búguò / [ Bất quá ] / Liên từ / Nhưng, tuy nhiên

Ví dụ 1: 🔊 这件衣服很好看,不过价格有点儿贵。

  • (Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, búguò jiàgé yǒudiǎnr guì.)
  • Bộ quần áo này rất đẹp, nhưng giá hơi đắt một chút.

Ví dụ 2: 🔊 他很想去参加聚会,不过今天没时间。

  • (Tā hěn xiǎng qù cānjiā jùhuì, búguò jīntiān méi shíjiān.)
  • Anh ấy rất muốn đi dự tiệc, nhưng hôm nay không có thời gian.

11. 🔊 水平 / shuǐpíng / [ Thủy bình ] / Danh từ / Trình độ

Ví dụ 1: 🔊 经过半年的学习,他的汉语水平提高了不少。

  • (Jīngguò bàn nián de xuéxí, tā de Hànyǔ shuǐpíng tígāole bùshǎo.)
  • Sau nửa năm học tập, trình độ tiếng Hán của anh ấy đã nâng cao không ít.

Ví dụ 2: 🔊 他的电脑操作水平很高。

  • (Tā de diànnǎo cāozuò shuǐpíng hěn gāo.)
  • Trình độ thao tác máy tính của anh ấy rất cao.

12. 🔊 低 / dī / [ Đê ] / Tính từ / Thấp

Ví dụ 1: 🔊 他的考试成绩很低,感到很不开心。

  • (Tā de kǎoshì chéngjì hěn dī, gǎndào hěn bù kāixīn.)
  • Điểm thi của anh ấy rất thấp, cảm thấy không vui chút nào.

Ví dụ 2: 🔊 请放低声音,大家都在睡觉。

  • (Qǐng fàng dī shēngyīn, dàjiā dōu zài shuìjiào.)
  • Vui lòng hạ thấp giọng, mọi người đều đang ngủ.

13. 🔊 要是 / yàoshi / [ Yếu thị ] / Liên từ / Nếu, nếu như

Ví dụ 1: 🔊 要是明天下雨,我们就去图书馆。

  • (Yàoshi míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù qù túshūguǎn.)
  • Nếu ngày mai mưa, chúng ta sẽ đi thư viện.

Ví dụ 2: 🔊 你要是不舒服,就早点儿休息吧。

  • (Nǐ yàoshi bù shūfu, jiù zǎodiǎnr xiūxi ba.)
  • Nếu bạn không khỏe thì nghỉ ngơi sớm đi nhé.

14. 🔊 不好意思 / bù hǎoyìsi / [ Bất hảo ý tứ ] / Cụm từ / Xin lỗi, ngại quá

Ví dụ 1: 🔊 真不好意思,让你等了这么久。

  • (Zhēn bù hǎoyìsi, ràng nǐ děngle zhème jiǔ.)
  • Thật ngại quá, để bạn phải đợi lâu như thế này.

Ví dụ 2: 🔊 他性格比较内向,见到生人会感到不好意思。

  • (Tā xìnggé bǐjiào nèixiàng, jiàndào shēngrén huì gǎndào bù hǎoyìsi.)
  • Tính cách anh ấy khá nội hướng, gặp người lạ sẽ thấy ngại ngùng.

15. 🔊 不管 / bùguǎn / [ Bất quản ] / Liên từ / Bất kể, cho dù

Ví dụ 1: 🔊 不管多忙,他每天都要坚持锻炼。

  • (Bùguǎn duō máng, tā měitiān dōu yào jiānchí duànliàn.)
  • Bất kể bận rộn thế nào, mỗi ngày anh ấy đều kiên trì rèn luyện.

Ví dụ 2: 🔊 不管别人怎么说,我都要去做这件事。

  • (Bùguǎn biérén zěnme shuō, wǒ dōu yào qù zuò zhè jiàn shì.)
  • Cho dù người khác nói gì, tôi vẫn sẽ làm việc này.

16. 🔊 功课 / gōngkè / [ Công khóa ] / Danh từ / Bài vở, môn học

Ví dụ 1: 🔊 今天的功课很多,我得快点儿写。

  • (Jīntiān de gōngkè hěnduō, wǒ děi kuàidiǎnr xiě.)
  • Bài vở hôm nay rất nhiều, tôi phải viết nhanh một chút.

Ví dụ 2: 🔊 他的各门功课都学得很好。

  • (Tā de gè mén gōngkè dōu xué de hěn hǎo.)
  • Các môn học của anh ấy đều học rất tốt.

17. 🔊 课外 / kèwài / [ Khóa ngoại ] / Danh từ / Ngoại khóa, ngoài giờ học

Ví dụ 1: 🔊 我们的课外生活丰富多彩。

  • (Wǒmen de kèwài shēnghuó fēngfù duōcǎi.)
  • Cuộc sống ngoài giờ học của chúng tôi rất phong phú đa dạng.

Ví dụ 2: 🔊 他经常在课外时间去打篮球。

  • (Tā jīngcháng zài kèwài shíjiān qù dǎ lánqiú.)
  • Anh ấy thường đi đánh bóng rổ vào thời gian ngoài giờ học.

18. 🔊 多 / duō / [ Đa ] / Đại từ / Bao nhiêu, như thế nào (dùng để hỏi mức độ)

Ví dụ 1: 🔊 你每天睡多长时间?

  • (Nǐ měitiān shuì duō cháng shíjiān?)
  • Mỗi ngày bạn ngủ bao lâu?

Ví dụ 2: 🔊 你知道长城有多长吗?

  • (Nǐ zhīdào Chángchéng yǒu duō cháng ma?)
  • Bạn có biết Trường Thành dài bao nhiêu không?

19. 🔊 长 / cháng / [ Trường ] / Tính từ / Dài

Ví dụ 1: 🔊 这条马路很长,一直通向市中心。

  • (Zhè tiáo mǎlù hěn cháng, yìzhí tōng xiàng shìzhōngxīn.)
  • Con đường này rất dài, đi thẳng đến trung tâm thành phố.

Ví dụ 2: 🔊 这篇课文太长了,我背不下来。

  • (Zhè piān kèwén tài cháng le, wǒ bèi bù xiàlái.)
  • Bài khóa này dài quá, tôi không thuộc lòng được.

20. 🔊 时间 / shíjiān / [ Thời gian ] / Danh từ / Thời gian

Ví dụ 1: 🔊 我没有时间去超市买东西。

  • (Wǒ méiyǒu shíjiān qù chāoshì mǎi dōngxi.)
  • Tôi không có thời gian đi siêu thị mua đồ.

Ví dụ 2: 🔊 请珍惜每一秒钟的时间。

  • (Qǐng zhēnxī měi yì miǎo zhōng de shíjiān.)
  • Hãy trân trọng thời gian của từng giây một.

21. 🔊 公司 / gōngsī / [ Công ty ] / Danh từ / Công ty

Ví dụ 1: 🔊 他在一家贸易公司工作。

  • (Tā zài yì jiā màoyì gōngsī gōngzuò.)
  • Anh ấy làm việc tại một công ty thương mại.

Ví dụ 2: 🔊 这家公司的规模很大。

  • (Zhè jiā gōngsī de guīmó hěn dà.)
  • Quy mô của công ty này rất lớn.

22. 🔊 让 / ràng / [ Nhượng ] / Động từ / Để, cho phép, khiến cho

Ví dụ 1: 🔊 爸爸不让我晚上一个人出门。

  • (Bàba bú ràng wǒ wǎnshàng yí gè rén chūmén.)
  • Bố không cho phép tôi ra ngoài một mình vào buổi tối.

Ví dụ 2: 🔊 这个好消息让大家都很开心。

  • (Zhège hǎo xiāoxi ràng dàjiā dōu hěn kāixīn.)
  • Tin tốt này khiến mọi người đều rất vui vẻ.

23. 🔊 快 / kuài / [ Khoái ] / Tính từ / Nhanh

Ví dụ 1: 🔊 他跑得非常快,很快就到了终点。

  • (Tā pǎo de fēicháng kuài, hěn kuài jiù dào le zhōngdiǎn.)
  • Anh ấy chạy rất nhanh, chẳng mấy chốc đã đến đích.

Ví dụ 2: 🔊 请动作快一点儿,我们要迟到了。

  • (Qǐng dòngzuò kuài yìdiǎnr, wǒmen yào chídào le.)
  • Làm ơn thao tác nhanh lên một chút, chúng ta sắp muộn rồi.

24. 🔊 抓紧 / zhuājǐn / [ Trảo khẩn ] / Động từ / Nắm bắt, tranh thủ thời gian

Ví dụ 1: 🔊 我们要抓紧时间复习,准备下周的考试。

  • (Wǒmen yào zhuājǐn shíjiān fùxí, zhǔnbèi xià zhōu de kǎoshì.)
  • Chúng ta cần tranh thủ thời gian ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi tuần tới.

Ví dụ 2: 🔊 机会难得,你一定要抓紧。

  • (Jīhuì nándé, nǐ yídìng yào zhuājǐn.)
  • Cơ hội hiếm có, bạn nhất định phải nắm bắt lấy.

25. 🔊 争取 / zhēngqǔ / [ Tranh thủ ] / Động từ / Phấn đấu, cố gắng đạt được

Ví dụ 1: 🔊 我一定要争取拿到奖学金。

  • (Wǒ yídìng yào zhēngqǔ nádào jiǎngxuéjīn.)
  • Tôi nhất định phải phấn đấu để nhận được học bổng.

Ví dụ 2: 🔊 我们正在争取提前完成这项工程。

  • (Wǒmen zhèngzài zhēngqǔ tíqián wánchéng zhè xiàng gōngchéng.)
  • Chúng tôi đang cố gắng hoàn thành công trình này trước thời hạn.

26. 🔊 较 / jiào / [ Giác ] / Phó từ / Khá, tương đối

Ví dụ 1: 🔊 今天的气温比昨天较高。

  • (Jīntiān de qìwēn bǐ zuótiān jiào gāo.)
  • Nhiệt độ hôm nay khá cao so với hôm qua.

Ví dụ 2: 🔊 这个问题的难度较小,大家应该都会做。

  • (Zhège wèntí de nándù jiào xiǎo, dàjiā yīnggāi dōu huì zuò.)
  • Độ khó của vấn đề này khá thấp, mọi người chắc đều biết làm.

27. 🔊 进步 / jìnbù / [ Tiến bộ ] / Động từ / Tiến bộ

Ví dụ 1: 🔊 老师夸奖我在口语方面有很大进步。

  • (Lǎoshī kuājiǎng wǒ zài kǒuyǔ fāngmiàn yǒu hěn dà jìnbù.)
  • Thầy giáo khen ngợi tôi có tiến bộ lớn về mặt khẩu ngữ.

Ví dụ 2: 🔊 只有不断努力,才能取得更大的进步。

  • (Zhǐyǒu búduàn nǔlì, cáinéng qǔdé gèng dà de jìnbù.)
  • Chỉ có không ngừng nỗ lực mới có thể đạt được tiến bộ lớn hơn.

28. 🔊 过奖 / guòjiǎng / [ Quá tưởng ] / Động từ / Quá khen (lời khiêm tốn)

Ví dụ 1: 🔊 您说我汉语说得好,真是过奖了。

  • (Nín shuō wǒ Hànyǔ shuō de hǎo, zhēnshì guòjiǎng le.)
  • Ngài nói tôi nói tiếng Hán tốt, thật là quá khen rồi.

Ví dụ 2: 🔊 哪里哪里,您真是过奖。

  • (Nǎlǐ nǎlǐ, nín zhēnshì guòjiǎng.)
  • Đâu có đâu có, ngài thực sự là quá khen.

3. Ngữ pháp

#1. Trợ từ động thái “过” (guo): Diễn tả trải nghiệm

  • Đây là điểm cực kỳ quan trọng. Khác với “了” (biểu thị hành động đã hoàn thành), “过” nhấn mạnh việc bạn đã từng làm gì đó trong quá khứ và hiện tại không còn làm nữa.
  • Cấu trúc: Động từ + 过 + (Tân ngữ)

Trong bài:

  • 去过 (qùguo): Đã từng đi.
  • 借过 (jièguo): Đã từng mượn.
  • Phủ định: 还没(有) + Động từ + 过.

Ví dụ:

🔊 我还没有借过书

  • (Wǒ hái méiyǒu jièguo shū)
  • Mình vẫn chưa từng mượn sách bao giờ.

#2. Bổ ngữ trạng thái với “得” (de)

  • Dùng để miêu tả, nhận xét hoặc đánh giá về kết quả, mức độ của một hành động.
  • Cấu trúc: Động từ + 得 + (Phó từ mức độ) + Tính từ

Trong bài:

  • 🔊 学得很好 (xué de hěn hǎo): Học (trạng thái) rất tốt.
  • 🔊 说得对 (shuō de duì): Nói đúng (nhận xét về lời nói).

Lưu ý: Nếu có tân ngữ, bạn phải lặp lại động từ (Ví dụ: 写 chữ 写得很好).

#3. Cấu trúc giả thiết: “要是… 就…” (yàoshi… jiù…)

  • Dùng trong văn nói nhiều hơn “如果” (rúguǒ), mang nghĩa “Nếu… thì…”.

Trong bài:

🔊 一个学生要是学校图书馆都没去过,就太不好意思了。

(Một học sinh nếu cả thư viện trường cũng chưa từng đi thì thật là ngại quá.)

Cách dùng: “要是” đặt đầu câu hoặc sau chủ ngữ, “就” đặt trước động từ của vế kết quả.

#4. Cấu trúc điều kiện toàn thể: “不管… 也/都…” (bùguǎn… yě/dōu…)

  • Dùng để biểu thị kết quả không thay đổi trong bất kỳ tình huống nào. Sau “不管” thường là các từ nghi vấn (多, 什么, 怎么) hoặc cấu trúc lựa chọn.

Trong bài: 🔊 不管功课多忙,也应该抽时间读点儿课外书。

(Bất kể bài vở bận bao nhiêu, cũng nên dành thời gian đọc sách ngoại khóa.)

  • Phân tích: Dù mức độ bận rộn có thay đổi thế nào thì việc “nên đọc sách” vẫn giữ nguyên.

#5. Cách dùng phó từ “才” (cái) và “就” (jiù) về thời gian

  • Trong bài xuất hiện cả hai để chỉ sự tương phản về cảm giác thời gian:

就 (jiù): Chỉ hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc thuận lợi.

Ví dụ:

  • 一年很快就过去了 (Một năm loáng cái là trôi qua rồi – cảm giác rất nhanh).
  • 才 (cái): Chỉ hành động xảy ra muộn, chậm hoặc sau khi có một điều kiện nào đó.

Ví dụ: 🔊 老师说… 我才想去图书馆 (Thầy nói xong mình mới muốn đi – có tác động từ thầy mới dẫn đến ý định đi).

#6. Cấu trúc “A 还是 B” (háishì) trong câu hỏi lựa chọn

Mặc dù trong bài chủ yếu là câu trần thuật, nhưng bạn cần chú ý cách nhân vật B nói: …是吃存折还是银行卡 ở bài trước, hay việc lựa chọn đọc sách trong hay ngoài giờ.

#7. Ngữ pháp khiêm tốn: “哪里” (Nǎlǐ) & “过奖了” (Guòjiǎng le)

  • Đây không phải cấu trúc câu phức tạp nhưng là ngữ pháp văn hóa.
  • Khi người B khen: “Bạn nỗ lực, học tốt”, người A đáp “哪里” (Đâu có/Làm gì có).

Lưu ý: Không trả lời “谢谢” (Cảm ơn) một cách quá tự tin như tiếng Anh (Thank you), người Trung Quốc dùng “哪里” để giữ sự khiêm nhường.

4. Hội thoại

🔊 ( 两个留学生在聊天儿…… )

  • (Liǎng gè liúxuésheng zài liáotiānr…)
  • (Hai lưu học sinh đang tán gẫu…)

A: 🔊 你 常 去 学校 图书馆 吗?

  • Nǐ cháng qù xuéxiào túshūguǎn ma?
  • Bạn có thường xuyên đến thư viện trường không?

B: 🔊 常 去。

  • Cháng qù.
  • Thường xuyên đi.

A: 🔊 借过 书 吗?

  • Jièguo shū ma?
  • Đã từng mượn sách chưa?

B: 🔊 没有。我 只 在 阅览室 看 书, 还没有 借过 书。你 呢?

  • Méiyǒu. Wǒ zhǐ zài yuèlǎnshì kàn shū, hái méiyǒu jièguo shū. Nǐ ne?
  • Chưa. Mình chỉ đọc sách ở phòng đọc thôi, vẫn chưa mượn sách bao giờ. Còn bạn?

A: 🔊 很 惭愧, 来 这儿 以后, 我 还没 去过 图书馆 呢。 昨天 上 课, 老师 说, 要 想 成才, 必须 要 读 大量 的 书。老师 还要 我们 有 自学 的 能力, 我 才 想 去 图书馆 看看。

  • Hěn cánkuì, lái zhèr yǐhòu, wǒ hái méi qùguo túshūguǎn ne. Zuótiān shàng kè, lǎoshī shuō, yào xiǎng chéngcái, bìxū yào dú dàliàng de shū. Lǎoshī hái yào wǒmen yǒu zìxué de nénglì, wǒ cái xiǎng qù túshūguǎn kànkan.
  • Thật xấu hổ, từ khi đến đây mình vẫn chưa đi thư viện lần nào. Hôm qua đi học, thầy giáo nói muốn thành tài thì nhất định phải đọc lượng lớn sách. Thầy còn yêu cầu chúng mình phải có năng lực tự học, nên mình mới muốn đến thư viện xem thử.

B:🔊 咱们 学校 的 图书馆 很好。 不过, 我 觉得 自己 的 汉语 水平 很 低, 还 不能 读 中文 书, 所以 我 没有 借过 书。

  • Zánmen xuéxiào de túshūguǎn hěn hǎo. Búguò, wǒ juéde zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng hěn dī, hái bùnéng dú Zhōngwén shū, suǒyǐ wǒ méiyǒu jièguo shū.
  • Thư viện trường mình rất tốt. Có điều, mình cảm thấy trình độ tiếng Trung của mình còn thấp, vẫn chưa đọc được sách tiếng Trung, nên mình chưa mượn sách bao giờ.

A: 🔊 一个 学生 要是 学校 图书馆 都 没有 去过, 就 太 不 好意思 了。我想, 不管 功课 多 忙, 也 应该 抽 时间 读 点儿 课外书。

  • Yí gè xuésheng yàoshi xuéxiào túshūguǎn dōu méiyǒu qùguo, jiù tài bù hǎoyìsi le. Wǒ xiǎng, bùguǎn gōngkè duō máng, yě yīnggāi chōu shíjiān dú diǎnr kèwàishū.
  • Một học sinh mà ngay cả thư viện trường cũng chưa từng đi thì thật là ngại quá. Mình nghĩ, bất kể bài vở bận rộn thế nào, cũng nên tranh thủ thời gian đọc một ít sách ngoại khóa.

B: 🔊 你 说得 对。 你 要 在 这儿 学 多 长 时间?

  • Nǐ shuōde duì. Nǐ yào zài zhèr xué duō cháng shíjiān?
  • Bạn nói đúng. Bạn sẽ học ở đây trong bao lâu?

A: 🔊 公司 只 让 我 读 一年。

  • Gōngsī zhǐ ràng wǒ dú yì nián.
  • Công ty chỉ cho phép mình học một năm thôi.

B: 🔊 一年 很 快 就 过去了。

  • Yì nián hěn kuài jiù guòqu le.
  • Một năm trôi qua nhanh lắm.

A: 🔊 是。 所以 我 要 抓紧 时间, 争取 汉语 听说 能力 有 较大 的 进步。

  • Shì. Suǒyǐ wǒ yào zhuājǐn shíjiān, zhēngqǔ Hànyǔ tīng shuō nénglì yǒu jiàodà de jìnbù.
  • Đúng vậy. Thế nên mình phải tranh thủ thời gian, phấn đấu để khả năng nghe nói tiếng Trung có sự tiến bộ rõ rệt.

B: 🔊 你 很 努力, 学得 也 很好。

  • Nǐ hěn nǔlì, xuéde yě hěn hǎo.
  • Bạn rất nỗ lực, học cũng rất tốt.

A: 🔊 哪里。 你 过奖 了。

  • Nǎlǐ. Nǐ guòjiǎng le.
  • Đâu có. Bạn quá khen rồi.

Qua cuộc trò chuyện của hai bạn lưu học sinh, chúng ta nhận ra rằng: Trình độ ngoại ngữ thấp không phải là lý do để ngừng đọc, mà chính là lý do để chúng ta phải vào thư viện nhiều hơn. Một năm học tập trôi qua rất nhanh (很快就过去了), hy vọng các bạn sẽ ‘tranh thủ thời gian’ (抓紧时间), đọc thêm nhiều sách ngoại khóa để sớm ngày ‘thành tài’ (成才). Chúc các bạn học tập tiến bộ!”