Bài 4: Lời giải và đáp án Giáo trình Chuẩn HSK 5 Tập 1

Bài khóa “子路背米” kể về câu chuyện cảm động xoay quanh nhân vật Tử Lộ – một học trò của Khổng Tử, nổi tiếng với lòng hiếu thảo và đức tính kiên trì. Việc học và làm bài tập liên quan đến bài này không chỉ giúp người học củng cố vốn từ, cấu trúc ngữ pháp quan trọng ở trình độ HSK5, mà còn mở ra một góc nhìn nhân văn giàu ý nghĩa, nuôi dưỡng tình cảm gia đình và giá trị đạo đức trong cuộc sống hiện đại.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 面的图片,试着从生词表中找出本课跟图片有关的生词。

  • Miànde túpiàn, shìzhe cóng shēngcí biǎo zhōng zhǎo chū běn kè gēn túpiàn yǒuguān de shēngcí.
  • Hãy nhìn bức tranh, thử tìm những từ mới trong bảng từ vựng của bài học có liên quan đến bức tranh.

Tu Lo cong gao nuoi cha me

  • 古代 (gǔdài): Cổ đại.
  • 背 (bēi): Vác, cõng, mang trên lưng.
  • 孝敬 (xiàojìng): Hiếu thảo, kính trọng (cha mẹ).

Bai 4 HSK5 a2

  • 诚恳 (chéngkěn): thành khẩn
  • 官 (guān): quan
  • 国军 (guó jūn): Vua

2. 🔊 在你们国家,有没有流传很久的关于孝敬父母的故事?请给老师和同学们讲一讲。

  • Zài nǐmen guójiā, yǒu méiyǒu liúchuán hěn jiǔ de guānyú xiàojìng fùmǔ de gùshì? Qǐng gěi lǎoshī hé tóngxuémen jiǎng yī jiǎng.
  • Ở nước các bạn, có câu chuyện nào về lòng hiếu thảo với cha mẹ đã được lưu truyền từ lâu không? Hãy kể cho thầy cô và các bạn nghe một chút nhé.

Đáp án tham khảo:

Câu chuyện về lòng hiếu thảo: Mục Kiền Liên cứu mẹ

🔊 在越南,最著名的关于孝道的故事是**“目犍连救母”。这个故事也是越南盂兰节的起源。从前,佛陀的一位弟子叫目犍连。他发现去世的母亲在地狱里受苦,变成了饿鬼,身体瘦弱,十分痛苦。目犍连非常伤心,他用神通给母亲送饭,但饭一到嘴边就变成了火炭。目犍连去请求佛陀帮助。佛陀说,他必须在农历七月十五这一天,集结众僧的力量,准备丰盛的供品供养十方僧众,才能救出母亲。目犍连照做了,最终救出了母亲。这个故事告诉我们要百善孝为先。在越南,盂兰节是提醒大家报答父母恩情的重要节日。

Dịch nghĩa:

Ở Việt Nam, câu chuyện nổi tiếng nhất về lòng hiếu thảo là “Mục Kiền Liên cứu mẹ”. Đây cũng là nguồn gốc của lễ Vu Lan tại Việt Nam.
Ngày xưa, có một vị đệ tử của Đức Phật tên là Mục Kiền Liên. Ông phát hiện người mẹ đã quá cố của mình đang bị đày đọa ở địa ngục, biến thành quỷ đói, cơ thể gầy gò, vô cùng đau đớn. Mục Kiền Liên rất đau lòng, ông dùng thần thông mang cơm cho mẹ nhưng cơm vừa đưa đến miệng đã hóa thành than lửa.
Mục Kiền Liên đi cầu xin Đức Phật giúp đỡ. Đức Phật dạy rằng, ông phải vào ngày rằm tháng bảy âm lịch, nhờ sức mạnh của chúng tăng, chuẩn bị lễ vật cúng dường thập phương tăng chúng thì mới cứu được mẹ. Mục Kiền Liên đã làm theo và cuối cùng cứu được mẹ mình.
Câu chuyện này dạy chúng ta rằng “trong trăm cái thiện, hiếu thảo đứng đầu”. Tại Việt Nam, lễ Vu Lan là dịp quan trọng để mọi người nhắc nhở nhau báo đáp công ơn cha mẹ.

Từ vựng:

  • 🔊 孝道 (xiàodào): Đạo hiếu.
  • 🔊 起源 (qǐyuán): Nguồn gốc.
  • 🔊 地狱 (dìyù): Địa ngục.
  • 🔊 受苦 (shòukǔ): Chịu khổ.
  • 🔊 报答 (bàodá): Báo đáp.
  • 🔊 恩情 (ēnqíng): Ân tình/Ơn nghĩa.

白菊花的故事 (Sự tích hoa cúc trắng)

🔊 从前,有一个小女孩和妈妈住在一起。妈妈病得很重,小女孩非常担心,她到处去找医生。路上,她遇到了一位老爷爷。老爷爷给她一朵白色的花,并说:“这朵花有多少片花瓣,你妈妈就能活多少天。”小女孩看了一下,花只有五片花瓣。她很伤心,为了让妈妈活得更久,她小心地把每一片花瓣都撕成了很多细小的碎片。最后,这朵花有了数不清的花瓣。后来,妈妈的病真的好了。人们把这种花叫作“长寿花”,也就是现在的菊花。

Dịch nghĩa:

Ngày xưa, có một cô bé sống cùng mẹ. Người mẹ bị bệnh rất nặng, cô bé vô cùng lo lắng, cô đi khắp nơi tìm thầy thuốc. Trên đường đi, cô gặp một ông lão. Ông lão đưa cho cô một bông hoa màu trắng và nói: “Bông hoa này có bao nhiêu cánh thì mẹ cháu sẽ sống được bấy nhiêu ngày.” Cô bé nhìn lại, bông hoa chỉ có năm cánh. Cô rất buồn, để mẹ được sống lâu hơn, cô đã cẩn thận xé nhỏ mỗi cánh hoa thành rất nhiều sợi li ti. Cuối cùng, bông hoa đó có vô số cánh hoa. Sau đó, bệnh của mẹ cô thực sự đã khỏi. Người ta gọi loài hoa này là “hoa trường thọ”, chính là hoa cúc ngày nay.

Từ vựng:

  • 🔊 担心 (dānxīn): Lo lắng.
  • 🔊 花瓣 (huābàn): Cánh hoa.
  • 🔊 寿命 (shòumìng): Tuổi thọ.
  • 🔊 撕 (sī): Xé.
  • 🔊 数不清 (shǔ bù qīng): Đếm không xuể/vô số.
  • 🔊 长寿 (chángshòu): Trường thọ.

2. Chú thích

1. 至今

(1) 🔊 虽然我们已经认识多年,但我至今还不知道他的真实姓名

  • Suīrán wǒmen yǐjīng rènshi duō nián, dàn wǒ zhìjīn hái bù zhīdào tā de zhēnshí xìngmíng.
  • Tuy chúng tôi đã quen biết nhiều năm, nhưng đến nay tôi vẫn chưa biết tên thật của anh ấy.

(2)

A: 🔊 你到中国已经一年了,能不能给我们介绍一下长城?

  • Nǐ dào Zhōngguó yǐjīng yì nián le, néng bù néng gěi wǒmen jièshào yīxià Chángchéng?
  • Bạn đã đến Trung Quốc một năm rồi, có thể giới thiệu cho chúng tôi về Vạn Lý Trường Thành không?

B: 🔊 真不好意思,虽然来了一年,但我至今还没去过长城呢

  • Zhēn bù hǎoyìsi, suīrán lái le yì nián, dàn wǒ zhìjīn hái méi qù guò Chángchéng ne.
  • Ngại quá, tuy đã đến một năm rồi nhưng đến nay tôi vẫn chưa đi Vạn Lý Trường Thành.

(3) 🔊 到底什么是幸福,至今还没有一个标准答案

  • Dàodǐ shénme shì xìngfú, zhìjīn hái méiyǒu yí gè biāozhǔn dá’àn.
  • Rốt cuộc hạnh phúc là gì, cho đến nay vẫn chưa có một câu trả lời tiêu chuẩn nào cả.

2. 顶

(1)

A: 🔊 昨天爬山你去了吗?

  • Zuótiān páshān nǐ qù le ma?
  • Hôm qua đi leo núi bạn có đi không?

B: 🔊 去了,不过我体力不太好,没能爬到山

  • Qù le, búguò wǒ tǐlì bù tài hǎo, méi néng pá dào shāndǐng.
  • Có đi, nhưng thể lực tôi không tốt lắm, không leo lên tới đỉnh núi được.

(2) 🔊 虽然昨天刮大风,但子路还是着大风去给父母买米了

  • Suīrán zuótiān guā dà fēng, dàn Zǐ Lù háishì dǐng zhe dà fēng qù gěi fùmǔ mǎi mǐ le.
  • Mặc dù hôm qua gió lớn, nhưng Tử Lộ vẫn đội gió đi mua gạo cho cha mẹ.

(3)

A: 🔊 我觉得这帽子非常适合你,显得很有精神

  • Wǒ juéde zhè dǐng màozi fēicháng shìhé nǐ, xiǎnde hěn yǒu jīngshén.
  • Tôi thấy chiếc mũ này rất hợp với bạn, trông rất có tinh thần.

B: 🔊 是吗?那好吧,那我就买它了。

  • Shì ma? Nà hǎo ba, nà wǒ jiù mǎi tā le.
  • Thật à? Vậy được rồi, vậy tôi sẽ mua nó.

3. ……得+不行

(1)

A: 🔊 你们俩这次出去旅行了大半年,家里一直没人收拾。昨天回来,家里怎么样?

  • Nǐmen liǎ zhè cì chūqù lǚxíng le dà bàn nián, jiālǐ yìzhí méi rén shōushi. Zuótiān huílái, jiālǐ zěnmeyàng?
  • Hai bạn lần này đi du lịch hơn nửa năm, ở nhà không có ai dọn dẹp. Hôm qua về, nhà thế nào?

B: 🔊 别提了,家里到处都是灰尘,脏得不行

  • Bié tí le, jiālǐ dàochù dōu shì huīchén, zāng de bù xíng.
  • Đừng nhắc nữa, trong nhà chỗ nào cũng đầy bụi, bẩn không chịu nổi.

(2) 🔊 学了一年多的汉语了,我觉得汉语有意思得很,越学越喜欢

  • Xué le yì nián duō de Hànyǔ le, wǒ juéde Hànyǔ yǒu yìsi de hěn, yuè xué yuè xǐhuān.
  • Học tiếng Trung hơn một năm rồi, tôi thấy tiếng Trung rất thú vị, càng học càng thích.

(3)

A: 🔊 听说他的父母突然去世了?

  • Tīngshuō tā de fùmǔ tūrán qùshì le?
  • Nghe nói bố mẹ anh ấy đột ngột qua đời?

B: 🔊 是啊,他听到消息后伤心得不得了,整天都不说话

  • Shì a, tā tīngdào xiāoxi hòu shāngxīn de bù déliǎo, zhěngtiān dōu bù shuōhuà.
  • Đúng vậy, sau khi nghe tin, anh ấy buồn không chịu nổi, cả ngày không nói chuyện.

4. 反而

(1) 🔊 他不但不孝顺父母,反而对父母出言不逊

  • Tā bùdàn bù xiàoshùn fùmǔ,  fǎn’ér duì fùmǔ chūyán bùxùn.
  • Anh ta không những không hiếu thảo với cha mẹ,  thậm chí còn nói năng vô lễ với cha mẹ.

(2)

  • Tā shì gè hěn yǒu běnlǐng de rén, kěshì, fǎn’ér méiyǒu dédào tíbá.
  • Anh ấy là người rất có năng lực, nhưng lại không được thăng chức.

(3)

A:🔊 你跟你同屋关系不是很好吗?怎么今天吵架了?

  • Nǐ gēn nǐ de tóngwū guānxì bú shì hěn hǎo ma? Zěnme jīntiān chǎojià le?
  • Bạn với bạn cùng phòng không phải quan hệ rất tốt sao? Sao hôm nay lại cãi nhau?

B:🔊 唉,我好心帮他打扫房间,他反而怪我动了他的东西

  • Āi, wǒ hǎoxīn bāng tā dǎsǎo fángjiān, tā fǎn’ér guài wǒ dòng le tā de dōngxi.
  • Haizz, tôi tốt bụng giúp anh ấy dọn phòng, vậy mà anh ấy lại trách tôi đã động vào đồ của anh ấy.

词语辨析

做一做

(2) 🔊 父母总是会想办法满足孩子的要求。

  • Fùmǔ zǒngshì huì xiǎng bànfǎ mǎnzú háizi de yāoqiú.
  • Cha mẹ luôn tìm cách để đáp ứng yêu cầu của con cái.

(3) 🔊 听到这个消息,他满意地笑了。

  • Tīngdào zhège xiāoxi, tā mǎnyì de xiào le.
  • Nghe tin này, anh ấy cười một cách hài lòng.

(4) 🔊 你不能仅仅通过考试就满足了,要努力取得最好的成绩。

  • Nǐ bù néng jǐnjǐn tōngguò kǎoshì jiù mǎnzú le, yào nǔlì qǔdé zuì hǎo de chéngjì.
  • Bạn không thể chỉ cần thi đỗ là hài lòng, mà phải cố gắng đạt thành tích tốt nhất.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 从前有个人叫乐广,他有个好朋友,一有空儿就到他家来聊天儿。

  • Cóngqián yǒu gè rén jiào Lè Guǎng, tā yǒu gè hǎo péngyǒu, yí yǒu kòngr jiù dào tā jiā lái liáotiān er.
  • Ngày xưa có một người tên là Lạc Quảng, anh ấy có một người bạn tốt, hễ rảnh là đến nhà anh ấy trò chuyện.

(2) 🔊 你去教室自习的时候,帮我个座位,好吗?

  • Nǐ qù jiàoshì zìxí de shíhòu, bāng wǒ zhàn gè zuòwèi, hǎo ma?
  • Khi bạn đi tự học ở lớp, giúp tôi giữ một chỗ nhé, được không?

(3) 🔊 请您先在这儿委屈一晚,明天我们就给您换个好的房间。

  • Qǐng nín xiān zài zhèr wěiqu yí wǎn, míngtiān wǒmen jiù gěi nín huàn gè hǎo de fángjiān.
  • Xin ông/bà tạm chịu ở đây một đêm, ngày mai chúng tôi sẽ đổi cho ông/bà một phòng tốt hơn.

(4) 🔊 邻居家有一条本领高强的小狗,能看门,能送报,还能买菜。

  • Línjū jiā yǒu yì tiáo běnlǐng gāoqiáng de xiǎo gǒu, néng kānmén, néng sòngbào, hái néng mǎi cài.
  • Nhà hàng xóm có một con chó rất giỏi, có thể giữ nhà, đưa báo, còn có thể đi mua rau.

(5) 🔊 他把那位老爷爷过了马路。

  • Tā bǎ nà wèi lǎo yéye fú guò le mǎlù.
  • Anh ấy đã dìu ông cụ đó qua đường.

(6) 🔊 我下决心从明天开始早睡早起,每天锻炼身体。

  • Wǒ xià juéxīn cóng míngtiān kāishǐ zǎo shuì zǎo qǐ, měitiān duànliàn shēntǐ.
  • Tôi quyết tâm từ ngày mai sẽ ngủ sớm dậy sớm, mỗi ngày tập thể dục.

练习2

(1) A: 🔊 昨天打不到车,是他着我去的医院。

  • Zuótiān dǎ bú dào chē, shì tā bēi zhe wǒ qù de yīyuàn.
  • Hôm qua không bắt được xe, anh ấy đã cõng tôi đến bệnh viện.

(2) B: 🔊 我跟爸爸妈妈说好了,会在10点以前回家。

  • Wǒ gēn bàba māma shuō hǎo le, huì zài shí diǎn yǐqián huí jiā.
  • Tôi đã nói trước với bố mẹ rồi, sẽ về nhà trước 10 giờ.

(3) A: 🔊 这是在警察局,你给我老实点!别乱动!

  • Zhè shì zài jǐngchá jú, nǐ gěi wǒ lǎoshi diǎn! Bié luàn dòng!
  • Đây là đồn cảnh sát, anh ngoan ngoãn cho tôi! Đừng cử động linh tinh!

(4) B: 🔊 他没有接受那份优厚的待遇,反而辞职了。

  • Tā méiyǒu jiēshòu nà fèn yōuhòu de dàiyù, fǎn’ér cízhí le.
  • Anh ấy không nhận chế độ đãi ngộ tốt đó, mà ngược lại còn từ chức.

练习 3

(1) C: 🔊 这个美丽的故事一直流传到现在。

  • Zhège měilì de gùshì yìzhí liúchuán dào xiànzài.
  • Câu chuyện đẹp này vẫn được lưu truyền cho đến ngày nay.

(2) B: 🔊 请你暗中打听一下这件事,别让大家都知道。

  • Qǐng nǐ ànzhōng dǎting yíxià zhè jiàn shì, bié ràng dàjiā dōu zhīdào.
  • Bạn hãy âm thầm tìm hiểu chuyện này, đừng để mọi người đều biết.

(3) C: 🔊 球被那个球员了回来。

  • Qiú bèi nàgè qiúyuán dǐng le huílái.
  • Quả bóng đã bị cầu thủ đó đánh đầu trở lại.

(4) C: 🔊 这几天作业太多了,我累不得了。

  • Zhè jǐ tiān zuòyè tài duō le, wǒ lèi de bù déliǎo.
  • Mấy ngày nay bài tập quá nhiều, tôi mệt không chịu nổi.

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
子路从外面回来 满足、惭愧、暗下决心 🔊 一天,子路从外面回来,听到父母说只要能饱饱地吃上一顿米饭就满足了。子路听了觉得十分惭愧,于是暗下决心:一定要让父母吃上米饭。
子路去百里之外干活儿 打听、主人、勤奋、老实 🔊 子路打听到百里之外有个有钱人需要人手。主人见他身体结实便留下了他。子路干活非常勤奋。半年后,他老实地告诉主人银子给多了,主人笑着说是给他的奖金。
子路回家 背、滑、顶、扶、……得不行 🔊 子路背着米往家赶。天气寒冷雪地很,他不小心滑了一跤。他着大雪往前走,扶着米袋的双手冻得不行,终于把米背回家让父母吃上了团圆饭。
子路南下到了楚国 本领、人才、物质、反而 🔊 后来子路做了大官,大家都觉得他很有本领,是个人才。虽然有了优越的物质条件,但他反而常常感叹父母已经去世,自己再也不能为他们百里背米了。

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 美国正在进行四年一次的总统大选。

  • Měiguó zhèngzài jìnxíng sì nián yí cì de zǒngtǒng dàxuǎn.
  • Mỹ đang tiến hành cuộc bầu cử tổng thống bốn năm một lần.

(2) 🔊 他手里有了一些钱,想自己开公司,自己做老板

  • Tā shǒu lǐ yǒu le yìxiē qián, xiǎng zìjǐ kāi gōngsī, zìjǐ zuò lǎobǎn.
  • Anh ấy có một ít tiền trong tay, muốn tự mở công ty và làm ông chủ.

(3) 🔊 这是我们办公室新来的领导,大家可以叫他王主任

  • Zhè shì wǒmen bàngōngshì xīn lái de lǐngdǎo, dàjiā kěyǐ jiào tā Wáng zhǔrèn.
  • Đây là lãnh đạo mới đến văn phòng chúng tôi, mọi người có thể gọi ông ấy là Chủ nhiệm Vương.

(4) 🔊 有些国家既有总统也有总理,有些国家只有其中一个。

  • Yǒuxiē guójiā jì yǒu zǒngtǒng yě yǒu zǒnglǐ, yǒuxiē guójiā zhǐyǒu qízhōng yí gè.
  • Một số quốc gia vừa có tổng thống vừa có thủ tướng, một số quốc gia chỉ có một trong hai.

5. Phần vận dụng

背景分析:

🔊 “孝”是中国儒家(Rújiā, nhà Nho)文化中一个重要的内容。孔子在《论语》中就提到“孝悌(xiàotì, hiếu đễ)”,认为人应该孝顺父母、爱兄弟。子路是个很孝顺的人,为了让父母过上更好的生活,他不怕辛苦,不怕寒冷。你愿意像他一样孝顺父母吗?

  • “Xiào” shì Zhōngguó Rújiā wénhuà zhōng yígè zhòngyào de nèiróng. Kǒngzǐ zài «Lúnyǔ» zhōng jiù tídào “xiàotì”, rènwéi rén yīnggāi xiàoshùn fùmǔ, ài xiōngdì. Zǐlù shì gè hěn xiàoshùn de rén, wèile ràng fùmǔ guò shàng gèng hǎo de shēnghuó, tā búpà xīnkǔ, búpà hánlěng. Nǐ yuànyì xiàng tā yíyàng xiàoshùn fùmǔ ma?
  • “Hiếu” là một nội dung quan trọng trong văn hóa Nho gia Trung Quốc. Khổng Tử trong cuốn “Luận Ngữ” đã nhắc đến “hiếu đễ”, cho rằng con người nên hiếu thảo với cha mẹ và yêu thương anh em. Tử Lộ là một người rất hiếu thảo, để cha mẹ có được cuộc sống tốt hơn, ông không ngại vất vả, không sợ lạnh lẽo. Bạn có sẵn lòng hiếu thảo với cha mẹ giống như ông ấy không?

🔊 话题讨论:什么是孝顺?

  • Huàtí tǎolùn: Shénme shì xiàoshùn?
  • Thảo luận chủ đề: Thế nào là hiếu thảo?

1. 🔊 中国人说的“孝”是什么意思?

  • Zhōngguó rén shuō de “xiào” shì shénme yìsi?
  • Người Trung Quốc nói về chữ “Hiếu” có nghĩa là gì?

2. 🔊 你认为应该如何去关爱你的父母?

  • Nǐ rènwéi yīnggāi rúhé qù guān’ài nǐ de fùmǔ?
  • Bạn nghĩ nên quan tâm yêu thương cha mẹ mình như thế nào?

3. 🔊 如果有一天,你的父母身体不好了,需要有人照顾时,你会怎么做?

  • Rúguǒ yǒu yìtiān, nǐ de fùmǔ shēntǐ bù hǎo le, xūyào yǒurén zhàogù shí, nǐ huì zěnme zuò?
  • Nếu một ngày nào đó, sức khỏe cha mẹ bạn không tốt, cần có người chăm sóc, bạn sẽ làm gì?

Trả lời câu hỏi 1, 2, 3: 

Câu 1:

🔊 中国人说的“孝”不仅是听父母的话,更是指对父母的尊敬、关爱和照顾。它要求子女在物质上供养父母,在精神上给他们安慰。

  • Zhōngguó rén shuō de “xiào” bùjǐn shì tīng fùmǔ de huà, gèng shì zhǐ duì fùmǔ de zūnjìng, guān’ài hé zhàogù. Tā yāoqiú zǐnǚ zài wùzhì shàng gòngyǎng fùmǔ, zài jīngshén shàng gěi tāmen ānwèi.
  • Chữ “Hiếu” của người Trung Quốc không chỉ là nghe lời cha mẹ, mà còn chỉ sự tôn trọng, yêu thương và chăm sóc cha mẹ. Nó yêu cầu con cái phải phụng dưỡng cha mẹ về vật chất và an ủi họ về tinh thần.

Câu 2:

🔊 我认为关爱父母应该从生活中的小事做起。比如,经常给父母打电话,多花时间陪伴他们,或者在他们生病时耐心地照顾。

  • Wǒ rènwéi guān’ài fùmǔ yīnggāi cóng shēnghuó zhōng de xiǎoshì zuò qǐ. Bǐrú, jīngcháng gěi fùmǔ dǎ diànhuà, duō huā shíjiān péibàn tāmen, huòzhě zài tāmen shēngbìng shí nàixīn de zhàogù.
  • Tôi nghĩ quan tâm cha mẹ nên bắt đầu từ những việc nhỏ trong cuộc sống. Ví dụ, thường xuyên gọi điện cho cha mẹ, dành nhiều thời gian bên cạnh họ, hoặc kiên nhẫn chăm sóc khi họ ốm đau.

Câu 3:

🔊 如果有那一天,我会放下手里繁忙的工作,回到他们身边照顾他们。就像当初他们抚养我长大一样,我也会全心全意地报答他们的养育之恩。

  • Rúguǒ yǒu nà yìtiān, wǒ huì fàngxià shǒulǐ fánmáng de gōngzuò, huí dào tāmen shēnbiān zhàogù tāmen. Jiù xiàng dāngchū tāmen fǔyǎng wǒ zhǎngdà yíyàng, wǒ yě huì quánxīn quányì de bàodá tāmen de yǎngyù zhī ēn.
  • Nếu có ngày đó, tôi sẽ gác lại công việc bận rộn để trở về bên cạnh chăm sóc họ. Giống như lúc đầu họ đã nuôi nấng tôi khôn lớn, tôi cũng sẽ toàn tâm toàn ý báo đáp ơn nuôi dưỡng của họ.

Từ vựng ghi điểm (Vocabulary for high score):

  • 孝顺 (xiàoshùn): Hiếu thảo.
  • 辛苦 (xīnkǔ): Vất vả.
  • 照顾 (zhàogù): Chăm sóc.
  • 成就 (chéngjiù): Thành tựu
  • 哪怕 (nǎpà): Cho dù
  • 满足 (mǎnzú): Thỏa mãn, hài lòng.
  • 诚恳 (chéngkěn): Thành khẩn, chân thành.

命题写作:
🔊 请以“从《子路背米》想到的”为题,谈一谈你对这个故事和对“孝”的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “Cóng «Zǐlù bēi mǐ» xiǎngdào de” wèi tí, tán yì tán nǐ duì zhège gùshì hé duì “xiào” de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běnkè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎoyú yìbǎi zì.
  • Hãy lấy tiêu đề “Cảm nghĩ từ câu chuyện Tử Lộ cõng gạo” để bàn luận về cái nhìn của bạn đối với câu chuyện này và đối với chữ “Hiếu”. Cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài này, số lượng chữ không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 读了《子路背米》的故事,我深受感动。子路为了让父母过上更好的生活,不怕辛苦,不怕寒冷,从远方背米回家。这充分体现了儒家文化中的“孝”。
🔊 我认为,“孝”不仅是古代的美德,在现代社会同样重要。虽然我们现在不需要像子路那样辛苦背米,但我们应该学习他的精神。我们要报答父母的养育之恩,在日常生活中多关心、关爱他们。当父母生病需要照顾时,我们应该耐心陪伴。孝顺要从现在做起,从每一件小事做起。

Dúle “Zǐlù bēi mǐ” de gùshì, wǒ shēn shòu gǎndòng. Zǐlù wèile ràng fùmǔ guò shàng gèng hǎo de shēnghuó, bù pà xīnkǔ, bù pà hánlěng, cóng yuǎnfāng bēi mǐ huí jiā. Zhè chōngfèn tǐxiàn le Rújiā wénhuà zhòng de “xiào”.
Wǒ rènwéi, “xiào” bùjǐn shì gǔdài de měidé, zài xiàndài shèhuì tóngyàng zhòngyào. Suīrán wǒmen xiànzài bù xūyào xiàng Zǐlù nàyàng xīnkǔ bēi mǐ, dàn wǒmen yīnggāi xuéxí tā de jīngshén. Wǒmen yīnggāi bàodá fùmǔ de yǎngyù zhī ēn, zài rìcháng shēnghuó zhòng duō guānxīn, guān’ài tāmen. Dāng fùmǔ shēngbìng xūyào zhàogù shí, wǒmen yīnggāi nàixīn péibàn. Xiàoshùn yào cóng xiànzài zuò qǐ, cóng měi yī jiàn xiǎoshì zuò qǐ.

Đọc xong câu chuyện “Tử Lộ cõng gạo”, tôi vô cùng cảm động. Để cha mẹ có cuộc sống tốt hơn, Tử Lộ không ngại vất vả, lạnh lẽo, cõng gạo từ nơi xa về nhà. Điều này thể hiện rõ nét chữ “Hiếu” trong văn hóa Nho gia.
Tôi cho rằng “Hiếu” không chỉ là mỹ đức thời xưa mà còn rất quan trọng trong xã hội hiện đại. Dù nay không cần cõng gạo vất vả như Tử Lộ, nhưng ta cần học tập tinh thần của ông. Chúng ta nên báo đáp công ơn nuôi dưỡng, quan tâm yêu thương cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày. Khi cha mẹ ốm đau cần chăm sóc, ta nên kiên trì ở bên. Hiếu thảo cần bắt đầu từ bây giờ, từ những việc nhỏ nhất.

Mẫu 2:

🔊 通过《子路背米》这个故事,我明白了什么是真正的孝顺。子路是一个非常孝顺的人,他为了父母不怕任何困难。
🔊 对我来说,孝顺父母就是给他们最好的关爱。在家里,我可以帮父母做家务,减轻他们的负担。在学校,我努力学习,不让他们担心。如果有一天父母身体不好了,我会一直照顾他们,就像他们照顾小时候的我一样。中国人常说“百善孝为先”,我们要像子路学习,做一个心中有爱、懂得感恩的人。

Tōngguò “Zǐlù bēi mǐ” zhège gùshì, wǒ míngbái le shénme shì zhēnzhèng de xiàoshùn. Zǐlù shì yíge fēicháng xiàoshùn de rén, tā wèile fùmǔ bù pà rènhé kùnnán.
Duì wǒ lái shuō, xiàoshùn fùmǔ jiùshì gěi tāmen zuì hǎo de guān’ài. Zài jiālǐ, wǒ kěyǐ bāng fùmǔ zuò jiāwù, jiǎnqīng tāmen de fùdān. Zài xuéxiào, wǒ nǔlì xuéxí, bù ràng tāmen dānxīn. Rúguǒ yǒu yìtiān fùmǔ shēntǐ bù hǎo le, wǒ huì yìzhí zhàogù tāmen, jiù xiàng tāmen zhàogù xiǎoshíhòu de wǒ yíyàng. Zhōngguórén cháng shuō “bǎi shàn xiào wéi xiān”, wǒmen yào xiàng Zǐlù xuéxí, zuò yíge xīnzhòng yǒu ài, dǒngdé gǎn’ēn de rén.

Thông qua câu chuyện “Tử Lộ cõng gạo”, tôi đã hiểu thế nào là hiếu thảo thực sự. Tử Lộ là một người rất mực hiếu thuận, ông không sợ bất kỳ khó khăn nào vì cha mẹ.
Đối với tôi, hiếu thảo là dành cho cha mẹ sự quan tâm tốt nhất. Ở nhà, tôi có thể giúp việc nhà để giảm bớt gánh nặng cho cha mẹ. Ở trường, tôi nỗ lực học tập để họ không phải lo lắng. Nếu một ngày cha mẹ già yếu, tôi sẽ luôn chăm sóc họ như cách họ chăm sóc tôi lúc nhỏ. Người Trung Quốc có câu “Trong trăm cái thiện, hiếu đứng đầu”, chúng ta nên học tập Tử Lộ để trở thành người có tình yêu thương và biết ơn.

→ Qua câu chuyện “Tử Lộ cõng gạo”, người học không chỉ hiểu rõ ý nghĩa sâu sắc của lòng hiếu thảo mà còn rèn luyện khả năng đọc hiểu, phân tích và cảm thụ văn bản tiếng Trung. Phần đáp án tham khảo hữu ích này hỗ trợ đắc lực cho quá trình học và ôn luyện HSK5 một cách hiệu quả và có hệ thống.