Bài 13: Cưa bỏ “Đáy giỏ” cuộc sống – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 1

Bài 13 đưa người học đến với một tình huống “tiến thoái lưỡng nan” thường gặp trong cuộc sống, qua đó giúp luyện tập khả năng đọc hiểu, phán đoán và biểu đạt suy nghĩ bằng tiếng Trung. Bài học sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ vựng mang tính biểu cảm và thực tế cao. Lời giải do chúng tôi biên soạn được trình bày rõ ràng, có phiên âm Pinyin và bản dịch tiếng Việt song song, giúp người học dễ dàng tiếp cận, tra cứu và nắm chắc kiến thức trọng tâm, từ đó nâng cao hiệu quả học tập cũng như khả năng vận dụng ngôn ngữ trong đời sống.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 请从生词表中找出合适的词语填入括号中。
Qǐng cóng shēngcí biǎo zhōng zhǎo chū héshì de cíyǔ tián rù guāhào zhōng.
Hãy tìm những từ thích hợp trong danh sách từ vựng và điền vào dấu ngoặc.

Bai13 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

(1) 🔊 篮板 (Lánbǎn): Bảng rổ (Đã có sẵn trong hình)
(2) 🔊 篮筐 (Lánkuāng): Vành rổ, rổ
(3) 🔊 观众席 (Guānzhòng xí): Khán đài (hoặc có thể dùng 看台 – Kàntái)
(4) 🔊 篮球 (Lánqiú): quả bóng rổ; banh bóng rổ

2. 你喜欢打篮球吗?你知道篮球运动是怎么产生的吗?说说你参加这项运动的情况。
Nǐ xǐhuān dǎ lánqiú ma? Nǐ zhīdào lánqiú yùndòng shì zěnme chǎnshēng de ma? Shuō shuō nǐ cānjiā zhè xiàng yùndòng de qíngkuàng.
Bạn có thích chơi bóng rổ không? Bạn có biết bóng rổ ra đời như thế nào không? Hãy kể cho tôi nghe về trải nghiệm chơi môn thể thao này của bạn.

Mẫu 1: Dành cho người cực kỳ đam mê

🔊 我非常喜欢打篮球,这是我最热爱的运动。篮球起源于1891年,由詹姆斯·奈史密斯博士发明,最初是用桃筐当篮筐。我从初中就开始参加这项运动,通常在场上打大前锋的位置。我喜欢抢篮板和防守的过程,这让我学会了团队合作和永不言弃的精神。

Phiên âm: Wǒ fēicháng xǐhuān dǎ lánqiú, zhè shì wǒ zuì rè’ài de yùndòng. Lánqiú qǐyuán yú 1891 nián, yóu Zhānmǔsī Nàishǐmìsī bóshì fāmíng, zuìchū shì yòng táokuāng dāng lánkuāng. Wǒ cóng chūzhōng jiù kāishǐ cānjiā zhè xiàng yùndòng, tōngcháng zài chǎng shàng dǎ dà qiánfēng de wèizhì. Wǒ xǐhuān qiǎng lánbǎn hé fángshǒu de guòchéng, zhè ràng wǒ xuéhuìle tuánduì hézuò hé yǒng bù yán qì de jīngshén.

Dịch nghĩa: Tôi rất thích chơi bóng rổ, đây là môn thể thao tôi yêu nhất. Bóng rổ ra đời năm 1891, do Tiến sĩ James Naismith phát minh, ban đầu dùng giỏ đựng đào làm rổ. Tôi bắt đầu chơi từ hồi cấp hai, thường chơi ở vị trí tiền đạo chính. Tôi thích việc tranh bóng bật bảng và phòng thủ, điều đó giúp tôi học được tinh thần đồng đội và sự kiên trì.

Mẫu 2: Dành cho người chơi để giải trí 

🔊 我挺喜欢打篮球的,周末常和朋友一起去球场。我知道篮球是美国人发明的,最早是为了在冬天室内健身。参加这项运动时,我一般打后卫,负责运球和传球。虽然我的技术不是最好的,但打球能让我放松心情,还能锻炼身体。

Phiên âm: Wǒ tǐng xǐhuān dǎ lánqiú de, zhōumò cháng hé péngyǒu yīqǐ qù qiúchǎng. Wǒ zhīdào lánqiú shì Měiguórén fāmíng de, zuìzǎo shì wèile zài dōngtiān shìnèi jiànshēn. Cānjiā zhè xiàng yùndòng shí, wǒ yībān dǎ hòuwèi, fùzé yùnqiú hé chuánqiú. Suīrán wǒ de jìshù bùshì zuì hǎo de, dàn dǎqiú néng ràng wǒ fàngsōng xīnqíng, hái néng duànliàn shēntǐ.

Dịch nghĩa: Tôi khá thích bóng rổ, cuối tuần thường cùng bạn bè ra sân. Tôi biết bóng rổ do người Mỹ phát minh, lúc đầu là để tập luyện trong nhà vào mùa đông. Khi chơi, tôi thường làm hậu vệ, phụ trách dẫn bóng và chuyền bóng. Dù kỹ thuật không phải xuất sắc nhất nhưng chơi bóng giúp tôi thư giãn và rèn luyện sức khỏe.

Mẫu 3: Dành cho người không thích hoặc ít chơi

🔊 其实我不怎么打篮球,但我知道它是一项世界流行的运动,诞生于19世纪末。虽然我不常亲自上场,但我偶尔会看NBA比赛。比起参加这项运动,我更喜欢跑步或游泳,因为我不太擅长身体对抗性强的运动。

Phiên âm: Qíshí wǒ bù zěnme dǎ lánqiú, dàn wǒ zhīdào tā shì yī xiàng shìjiè liúxíng de yùndòng, dànshēng yú 19 shìjì mò. Suīrán wǒ bù cháng qīnzì shàngchǎng, dàn wǒ ǒu’ěr huì kàn NBA bǐsài. Bǐ qǐ cānjiā zhè xiàng yùndòng, wǒ gèng xǐhuān pǎobù huò yóuyǒng, yīnwèi wǒ bù tài shàncháng shēntǐ duìkàng xìng qiáng de yùndòng.

Dịch nghĩa: Thật ra tôi không hay chơi bóng rổ lắm, nhưng tôi biết đây là môn thể thao phổ biến thế giới, ra đời cuối thế kỷ 19. Dù không trực tiếp ra sân nhưng thỉnh thoảng tôi có xem các trận NBA. So với bóng rổ, tôi thích chạy bộ hoặc bơi lội hơn vì tôi không giỏi các môn có tính đối kháng va chạm mạnh.

2. Chú thích

1. 何况

(1) 🔊 这段山路比较危险,何况你又是第一次开车,还是让我来开吧。

  •  Zhè duàn shānlù bǐjiào wēixiǎn, hékuàng nǐ yòu shì dì yī cì kāichē, háishì ràng wǒ lái kāi ba.
  • Đoạn đường núi này khá nguy hiểm, huống hồ bạn lại là lần đầu lái xe, hay là cứ để tôi lái cho.

(2)

A: 🔊 这烤鸭不是你最爱吃的吗?今天怎么一口都不吃?

  • Zhè kǎoyā bú shì nǐ zuì ài chī de ma? jīntiān zěnme yì kǒu dōu bù chī?
  • Món vịt quay này chẳng phải là món bạn thích nhất sao? Hôm nay sao bạn không ăn miếng nào vậy?

B: 🔊 我正在减肥,连米饭都不敢多吃,何况是这么油腻的烤鸭呢?

  • Wǒ zhèngzài jiǎnféi, lián mǐfàn dōu bù gǎn duō chī, hékuàng shì zhème yóunì de kǎoyā ne?
  • Tôi đang giảm cân, đến cả cơm còn chẳng dám ăn nhiều, huống hồ là món vịt quay béo ngậy như thế này?

(3)

A: 🔊 你原来不是很爱逛商场的吗?现在怎么都在网上买衣服了?

  • Nǐ yuánlái bú shì hěn ài guàng shāngchǎng de ma? xiànzài zěnme dōu zài wǎngshàng mǎi yīfú le?
  • Trước đây chẳng phải bạn rất thích đi dạo trung tâm thương mại sao? Sao giờ toàn mua quần áo trên mạng vậy?

B: 🔊 网上买衣服既方便又便宜,何况我最近工作这么忙,哪有时间去逛商场呢

  • Wǎngshàng mǎi yīfú jì fāngbiàn yòu piányí, hékuàng wǒ zuìjìn gōngzuò zhème máng, nǎ yǒu shíjiān qù guàng shāngchǎng ne?
  • Mua quần áo trên mạng vừa tiện vừa rẻ, huống hồ dạo này tôi bận việc như thế, làm gì có thời gian đi trung tâm thương mại chứ?

2. 何必

(1) 🔊 早知道你就有这本书,何必再买一本呢

  • Zǎo zhīdào nǐ jiù yǒu zhè běn shū, wǒ hébì zài mǎi yì běn ne?
  • Nếu sớm biết bạn đã có cuốn sách này rồi, tôi việc gì phải mua thêm một cuốn nữa?

(2) 🔊 既然她已经拒绝了你,你何必这么难过呢?

  • Jìrán tā yǐjīng jùjué le nǐ, nǐ hébì zhème nánguò ne?
  • Nếu cô ấy đã từ chối bạn rồi, bạn việc gì phải buồn bã như thế?

(3)

A: 🔊 你回家等我吧,我先去超市买点儿肉、蔬菜什么的。

  • Nǐ huí jiā děng wǒ ba, wǒ xiān qù chāoshì mǎi diǎnr ròu, shūcài shénme de.
  • Bạn về nhà đợi tôi nhé, tôi đi siêu thị mua chút thịt với rau gì đó.

B: 🔊 冰箱里还有很多菜,你何必再去超市呢

  • Bīngxiāng lǐ hái yǒu hěn duō cài, nǐ hébì zài qù chāoshì ne?
  • Trong tủ lạnh vẫn còn rất nhiều thức ăn, em việc gì phải đi siêu thị nữa?

3. 多亏

(1) 🔊 多亏你开车送我,要不今天的飞机我准赶不上了。

  • Duōkuī nǐ kāichē sòng wǒ, yàobù jīntiān de fēijī wǒ zhǔn gǎn bù shàng le.
  • May mà có bạn lái xe đưa đi, nếu không thì chắc chắn tôi đã không kịp chuyến bay hôm nay rồi.

(2)

A: 🔊 星期五晚上你不是和朋友约好了见面吗?

  • Xīngqīwǔ wǎnshang nǐ bú shì hé péngyou yuē hǎo le jiànmiàn ma?
  • Tối thứ Sáu không phải bạn đã hẹn gặp bạn bè rồi sao?

B: 🔊 哎呀!多亏你提醒我,否则我就忘了

  • Āiyā! Duōkuī nǐ tíxǐng wǒ, fǒuzé wǒ jiù wàng le.
  • Ôi ! May mà bạn nhắc tôi, không thì tôi quên mất rồi.

(3)

A: 🔊 这次多亏了医生的精心治疗,病情才好转得这么快

  • Zhè cì duōkuī le yīshēng de jīngxīn zhìliáo, bìngqíng cái hǎozhuǎn de zhème kuài.
  • Lần này nhờ có sự điều trị tận tình của bác sĩ mà bệnh tình mới chuyển biến tốt nhanh như vậy.

B: 🔊 是啊,医生说再过一个星期妈妈就能出院了。

  • Shì a, yīshēng shuō zài guò yí gè xīngqī māma jiù néng chūyuàn le.
  • Đúng vậy, bác sĩ nói một tuần nữa là mẹ có thể xuất viện rồi.

词语辨析

做一做

(2) 🔊 明天我去一家公司面试,听说竞争很激烈

  • Míngtiān wǒ qù yījiā gōngsī miànshì, tīngshuō jìngzhēng hěn jīliè.
  • Ngày mai tôi đi phỏng vấn ở một công ty, nghe nói cạnh tranh rất gay gắt.

(3) 🔊 当晚的比赛紧张、激烈,两队都打出了很高的水平。

  • Dāngwǎn de bǐsài jǐnzhāng, jīliè, liǎng duì dōu dǎ chūle hěn gāo de shuǐpíng.
  • Trận đấu tối hôm đó rất căng thẳng, kịch tính, cả hai đội đều thể hiện trình độ rất cao.

(4) 🔊 学生们强烈要求重新安排考试。

  • Xuéshēngmen qiángliè yāoqiú chóngxīn ānpái kǎoshì.
  • Các học sinh quyết liệt yêu cầu sắp xếp lại kỳ thi.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 今天的晚会你们组织得相当好,气氛搞得轻松愉快。

  • Jīntiān de wǎnhuì nǐmen zǔzhī de xiāngdāng hǎo, qìfēn gǎo de qīngsōng yúkuài.
  • Buổi tiệc tối nay các bạn tổ chức khá tốt, bầu không khí rất thoải mái và vui vẻ.

(2) 🔊 一觉醒来发现已经8点多了,李阳连忙穿好衣服往公司赶。

  • Yījiào xǐng lái fāxiàn yǐjīng bā diǎn duōle, Lǐ Yáng liánmáng chuān hǎo yīfu wǎng gōngsī gǎn.
  • Vừa tỉnh dậy phát hiện đã hơn 8 giờ rồi, Lý Dương vội vàng mặc quần áo chạy đến công ty.

(3) 🔊 他一边听,一边在本子上记着什么,仿佛对我的发言挺感兴趣似的。

  • Tā yībiān tīng, yībiān zài běnzi shàng jìzhe shénme, fǎngfú duì wǒ de fāyán tǐng gǎn xìngqù shì de.
  • Anh ấy vừa nghe vừa ghi chép vào sổ, dường như rất có hứng thú với bài phát biểu của tôi.

(4) 🔊 心理学家指出,一个人的动作或想法,如果重复二十一天就会形成习惯。

  • Xīnlǐ xué jiā zhǐchū, yīgè rén de dòngzuò huò xiǎngfǎ, rúguǒ chóngfù èrshíyī tiān jiù huì xíngchéng xíguàn.
  • Các nhà tâm lý học chỉ ra rằng, hành động hoặc suy nghĩ nếu lặp lại trong 21 ngày sẽ hình thành thói quen.

(5) 🔊 每天大量饮酒确实给我的身体健康造成了很大的伤害。

  • Měitiān dàliàng yǐnjiǔ quèshí gěi wǒ de shēntǐ jiànkāng zàochéngle hěn dà de shānghài.
  • Việc uống nhiều rượu mỗi ngày thực sự đã gây ra tổn hại lớn cho sức khỏe của tôi.

(6) 🔊 在食物缺乏的季节,动物为了活下去就只能多睡觉。

  • Zài shíwù quēfá de jìjié, dòngwù wèile huó xiàqù jiù zhǐ néng duō shuìjiào.
  • Vào mùa khan hiếm thức ăn, động vật chỉ còn cách ngủ nhiều hơn để duy trì sự sống.

练习2

(1) A: 🔊 要整理的东西太多了,你看,这个箱子根本不下。

  • Yào zhěnglǐ de dōngxī tài duōle, nǐ kàn, zhège xiāngzi gēnběn zhuāng bùxià.
  • Đồ đạc cần dọn dẹp nhiều quá, cậu xem, cái thùng này căn bản không chứa hết được.

(2) B: 🔊 昨晚我失眠了,睡不着就躺着书,结果不知不觉天就亮了。

  • Zuówǎn wǒ shīmiánle, shuì bùzháo jiù tǎngzhe kànshū, jiéguǒ bùzhī bùjué tiān jiù liàngle.
  • Tối qua tôi bị mất ngủ, không ngủ được nên nằm đọc sách, kết quả là trời sáng lúc nào không hay.

(3) A: 🔊 即使在现代社会里,故事仍然是人们生活中不可缺少的一部分。

  • Jíshǐ zài xiàndài shèhuì lǐ, gùshì réngrán shì rénmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yībùfèn.
  • Cho dù là trong xã hội hiện đại, những câu chuyện vẫn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống.

(4) A: 🔊 你们知道中国人除夕夜守岁、放鞭炮的风俗是怎么形成的吗?

  • Nǐmen zhīdào Zhōngguó rén chúxī yè shǒusuì, fàng biānpào de fēngsú shì zěnme xíngchéng de ma?
  • Các bạn có biết phong tục đón giao thừa và đốt pháo của người Trung Quốc được hình thành như thế nào không?

练习 3

(1) B: 🔊 您多画点儿画儿多好,何必把时间浪费在这些人身上?

  • Nín duō huà diǎnr huàr duō hǎo, hébì bǎ shíjiān làngfèi zài zhèxiē rén shēnshang?
  • Ngài vẽ thêm vài bức tranh chẳng phải tốt hơn sao, hà tất phải lãng phí thời gian vào những người này?

(2) C: 🔊 年轻人恐怕都受不了,何况一个有病的老人呢?

  • Niánqīng rén kǒngpà dōu shòu bùliǎo, hékuàng yīgè yǒu bìng de lǎorén ne?
  • E là người trẻ cũng chịu không nổi, huống hồ là một cụ già đang đau ốm?

(3) A: 🔊 多亏你提醒,要不我肯定忘了下午还要开会。

  • Duōkuī nǐ tíxǐng, yàobù wǒ kěndìng wàngle xiàwǔ hái yào kāihuì.
  • May mà có bạn nhắc nhở, nếu không tôi chắc chắn đã quên chiều nay còn có cuộc họp.

(4) C: 🔊 经历了那件事后,我仿佛一夜之间长大成人了。

  • Jīnglìle nà jiàn shì hòu, wǒ fǎngfú yīyè zhī jiān zhǎngdà chéngrénle.
  • Sau khi trải qua chuyện đó, tôi dường như đã trưởng thành chỉ trong một đêm.

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
篮球运动的发明 训练、缺乏、启发、项目、安装 🔊 1891年冬天,奈史密斯博士为了让学生在室内进行训练,针对当时缺乏室内球类项目的情况,从当地人的游戏中得到启发,将两只桃子篮筐安装在体育馆看台的栏杆上,发明了篮球。
取球的烦恼 断断续续、一再、激烈、气氛、制造、机器 🔊 因为最初用的是真筐,球进后必须一再爬梯子取球,导致比赛断断续续,缺少了激烈紧张的气氛。虽然有人专门制造出一种机器来弹球,但依然无法让比赛顺畅。
问题的解决 幼儿园、好奇、何必、锯

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 武术是中国传统的体育项目,太极拳是其中重要的组成部分。

  • Wǔshù shì Zhōngguó chuántǒng de tǐyù xiàngmù, tàijíquán shì qízhōng zhòngyào de zǔchéng bùfèn.
  • Võ thuật là môn thể thao truyền thống Trung Quốc, Thái cực quyền là một phần quan trọng trong đó.

(2) 🔊 我认识一位大学的体育老师,他象棋下得可棒了。

  • Wǒ rènshí yī wèi dàxué de tǐyù lǎoshī, tā xiàngqí xià de kě bàngle.
  • Tôi quen một giáo viên thể chất đại học, anh ấy đánh cờ tướng cực kỳ giỏi.

(3) 🔊 打羽毛球你可不是我的对手,不管打多少场你也赢不了。

  • Dǎ yǔmáoqiú nǐ kě bùshì wǒ de duìshǒu, bùguǎn dǎ duōshǎo chǎng nǐ yě yíng bùliǎo.
  • Đánh cầu lông cậu không phải đối thủ của tớ đâu, bất kể đánh bao nhiêu trận cậu cũng không thắng nổi.

(4) 🔊 他决心苦练一年,好在下次比赛时打败对方,拿回冠军的奖杯。

  • Tā juéxīn kǔliàn yī nián, hǎozài xià cì bǐsài shí dǎbài duìfāng, ná huí guànjūn de jiǎngbēi.
  • Anh ấy quyết tâm rèn luyện chăm chỉ một năm để đánh bại đối thủ trận tới và giành lại cúp vô địch.

5. Phần vận dụng

背景分析:

中国有句话:“饭后走一走,活到九十九;饭后趴一趴(pā, nằm sấp),活到一百八。” 前者主张(zhǔzhāng, chủ trương)运动,活到了九十九岁;后者主张静止,却活到了一百八十岁。当然这只不过是句笑话,但是大多数人一般还是认为,生命在于运动!
运动必须因人、因时、因环境而论,身体的强弱(qiángruò, sự mạnh yếu)决定了运动的强弱。体弱者不要做过于激烈的运动;体强者也不可自以为身体好,就做超量的运动,这样也会对身体造成伤害。早晚时差,环境不同,也决定了运动时间的长短、运动方式的不同。运动仿佛长流之水,贵在坚持。

  • Phiên âm: Zhōngguó yǒu jù huà: “Fànhòu zǒu yì zǒu, huó dào jiǔshíjiǔ; fànhòu pā yì pā, huó dào yìbǎibā.” Qiánzhě zhǔzhāng yùndòng, huódàole jiǔshíjiǔ suì; hòuzhě zhǔzhāng jìngzhǐ, què huódàole yìbǎibāshí suì. Dāngrán zhè zhǐ bùguò shì jù xiàohuà, dànshì dàduōshù rén yìbān háishì rènwéi, shēngmìng zàiyú yùndòng! Yùndòng bìxū yīnrén, yīnshí, yīnhuánjìng ér lùn, shēntǐ de qiángruò juédìngle yùndòng de qiángruò. Tǐruòzhě búyào zuò guòyú jīliè de yùndòng; tǐqiángzhě yě bùkě zì yǐwéi shēntǐ hǎo, jiù zuò chāoliàng de yùndòng, zhèyàng yě huì duì shēntǐ zàochéng shānghài. Zǎowǎn shíchā, huánjìng bùtóng, yě juédìngle yùndòng shíjiān de chángduǎn, yùndòng fāngshì de bùtóng. Yùndòng fǎngfú chángliú zhī shuǐ, guì zài jiānchí.
  • Dịch nghĩa: Trung Quốc có câu: “Sau bữa ăn đi bộ, sống tới chín mươi chín; sau bữa ăn nằm sấp, sống tới trăm tám mươi.” Vế trước chủ trương vận động thì sống đến 99 tuổi; vế sau chủ trương tĩnh tại (nằm yên) thì lại sống đến 180 tuổi. Tất nhiên đây chỉ là một câu nói đùa, nhưng đa số mọi người nhìn chung vẫn cho rằng: Sinh mệnh nằm ở sự vận động!
    Vận động phải tùy vào mỗi người, tùy thời điểm và tùy môi trường mà xem xét; thể trạng mạnh hay yếu sẽ quyết định cường độ vận động mạnh hay nhẹ. Người thể chất yếu không nên tập luyện quá sức; người thể chất mạnh cũng không nên tự cậy mình khỏe mà vận động quá lượng, vì như vậy cũng sẽ gây ra tổn thương cho cơ thể. Sự chênh lệch thời gian sáng tối và môi trường khác nhau cũng quyết định độ dài của thời gian vận động và phương thức vận động khác nhau. Vận động giống như dòng nước chảy dài, điều quý giá nhất chính là sự kiên trì.

话题讨论 (Chủ đề thảo luận) :运动与健康
Vận động và sức khỏe

1. 你喜欢的运动是什么?你是怎么接触到并喜欢上它的?

  • Phiên âm: Nǐ xǐhuān de yùndòng shì shénme? Nǐ shì zěnme jiēchù dào bìng xǐhuān shàng tā de?
  • Dịch nghĩa: Môn thể thao bạn yêu thích là gì? Bạn đã tiếp xúc và yêu thích nó như thế nào?

2. 进行这项运动有什么要求或条件?它的好处或优点是什么?

  • Phiên âm: Jìnxíng zhè xiàng yùndòng yǒu shénme yāoqiú huò tiáojiàn? Tā de hǎochù huò yōudiǎn shì shénme?
  • Dịch nghĩa: Việc thực hiện môn thể thao này có yêu cầu hay điều kiện gì không? Lợi ích hay ưu điểm của nó là gì?

3. 介绍一下现在你参加这项运动的情况以及它给你生活带来了什么影响。

  • Phiên âm: Jièshào yíxià xiànzài nǐ cānjiā zhè xiàng yùndòng de qíngkuàng yǐjí tā gěi nǐ shēnghuó dàiláile shénme yǐngxiǎng.
  • Dịch nghĩa: Hãy giới thiệu tình hình bạn tham gia môn thể thao này hiện nay và những ảnh hưởng mà nó mang lại cho cuộc sống của bạn.

Trả lời câu hỏi:

1.
🔊 我最热爱的运动是慢跑。最初是在大学时期,为了缓解考试带来的压力,我开始尝试在操场散步,随后逐渐演变为慢跑。那种汗水湿透衣服的感觉让我彻底喜欢上了这项运动。

  • Phiên âm: Wǒ zuì rè’ài de yùndòng shì mànpǎo. Zuìchū shì zài dàxué shíqī, wèile huǎnjiě kǎoshì dàilái de yālì, wǒ kāishǐ chángshì zài cāochǎng sànbù, suíhòu zhújiàn yǎnbiàn wèi mànpǎo. Nà zhǒng hànshuǐ shītòu yīfú de gǎnjué ràng wǒ chèdǐ xǐhuān shàngle zhè xiàng yùndòng.
  • Dịch nghĩa: Môn thể thao tôi yêu thích nhất là chạy bộ. Ban đầu là vào thời đại học, để giảm bớt áp lực thi cử, tôi bắt đầu thử đi bộ trên sân vận động, sau đó dần dần chuyển sang chạy bộ. Cảm giác mồ hôi thấm đẫm áo khiến tôi hoàn toàn yêu thích môn thể thao này.

2.
🔊 慢跑对器材的要求极低,只需一双舒适的跑鞋。其主要优点是能有效增强心肺功能,且不受场地限制。更重要的是,它能磨炼人的意志,正如背景分析所说,运动贵在坚持。

  • Phiên âm: Mànpǎo duì qìcái de yāoqiú jí dī, zhǐ xū yì shuāng shūshì de pǎoxié. Qí zhǔyào yōudiǎn shì néng yǒuxiào zēngqiáng xīnfèi gōngnéng, qiě bù shòu chǎngdì xiànzhì. Gèng zhòngyào de shì, tā néng móliàn rén de yìzhì, zhèngrú bèijǐng fēnxī suǒ shuō, yùndòng guì zài jiānchí.
  • Dịch nghĩa: Chạy bộ yêu cầu thiết bị cực thấp, chỉ cần một đôi giày chạy thoải mái. Ưu điểm chính của nó là tăng cường chức năng tim phổi hiệu quả và không bị hạn chế bởi địa điểm. Quan trọng hơn, nó rèn luyện ý chí con người, đúng như phân tích bối cảnh đã nói, vận động quý ở sự kiên trì.

3.
🔊 现在我坚持每周跑三次,每次约四十分钟。这不仅改善了我的身体素质,还让我学会了如何放松心情。每当我在公园奔跑时,所有的烦恼都会随着微风消散,使我能以更积极的态度面对生活。

  • Phiên âm: Xiànzài wǒ jiānchí měizhōu pǎo sāncì, měicì yuē sìshí fēnzhōng. Zhè bùjǐn gǎishànle wǒ de shēntǐ sùzhì, hái ràng wǒ xuéhuìle rúhé fàngsōng xīnqíng. Měidāng wǒ zài gōngyuán bēnpǎo shí, suǒyǒu de fánnǎo dōu huì suí zhuó wēifēng xiāosàn, shǐ wǒ néng yǐ gèng jījí de tàidù miànduì shēnghuó.
  • Dịch nghĩa: Hiện tại tôi kiên trì chạy 3 lần mỗi tuần, mỗi lần khoảng 40 phút. Điều này không chỉ cải thiện thể chất mà còn giúp tôi học được cách thả lỏng tâm trạng. Mỗi khi chạy trong công viên, mọi phiền muộn đều tan biến theo gió, giúp tôi đối mặt với cuộc sống bằng thái độ tích cực hơn.

从中学习 (Từ vựng ghi điểm HSK 5:

  • 🔊 缓解 (huǎnjiě): Giảm bớt, làm dịu (áp lực, triệu chứng).
  • 🔊 演变 (yǎnbiàn): Diễn biến, thay đổi dần dần.
  • 🔊 心肺功能 (xīnfèi gōngnéng): Chức năng tim phổi.
  • 🔊 磨炼 (móliàn): Rèn luyện (ý chí, năng lực).
  • 🔊 素质 (sùzhì): Tố chất, thể chất.
  • 🔊 贵在坚持 (guì zài jiānchí): Quý ở sự kiên trì.

命题写作:请以“我喜欢的一项运动”为题,谈一谈你的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “wǒ xǐhuān de yī xiàng yùndòng” wèi tí, tán yī tán nǐ de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zì shǔ bù shǎo yú 100 zì.
  • Hãy viết một bài luận có chủ đề “Môn thể thao yêu thích của tôi”, chia sẻ suy nghĩ của bạn. Cố gắng sử dụng vốn từ vựng đã học trong bài học này, và bài luận nên dài ít nhất 100 từ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: Môn Chạy bộ – 跑步

🔊 俗话说:“生命在于运动”。在众多的运动中,我最喜欢的是跑步。我是在上中学时开始接触并喜欢上跑步的。跑步不需要复杂的设备,只要有一双运动鞋和一个安静的环境。我认为运动贵在坚持,所以我每天早晨都会去公园跑三十分钟。以前我的身体比较瘦弱,但坚持跑步后,身体变得越来越强壮。正如课文所说,运动必须因人而论,我不会做超量的运动,而是根据自己的体力来调整速度。跑步不仅增强了我的心肺功能,还让我每天都充满活力。这确实是一项非常有益的运动。

Phiên âm:

Súhuà shuō:“Shēngmìng zàiyú yùndòng”. Zài zhòngduō de yùndòng zhòng, wǒ zuì xǐhuān de shì pǎobù.
Wǒ shì zài shàng zhōngxué shí kāishǐ jiēchù bìng xǐhuān shàng pǎobù de. Pǎobù bù xūyào fùzá de shèbèi, zhǐyào yǒu yī shuāng yùndòngxié hé yīgè ānjìng de huánjìng. Wǒ rènwéi yùndòng guì zài jiānchí, suǒyǐ wǒ měitiān zǎochén dūhuì qù gōngyuán pǎo sānshí fēnzhōng.
Yǐqián wǒ de shēntǐ bǐjiào shòuruò, dàn jiānchí pǎobù hòu, shēntǐ biàn dé yuè lái yuè qiángzhuàng. Zhèngrú kèwén suǒ shuō, yùndòng bìxū yīn rén ér lùn, wǒ bù huì zuò chāoliàng de yùndòng, ér shì gēnjù zìjǐ de tǐlì lái tiáozhěng sùdù. Pǎobù bùjǐn zēngqiángle wǒ de xīnfèi gōngnéng, hái ràng wǒ měitiān dū chōngmǎn huólì. Zhè quèshí shì yī xiàng fēicháng yǒuyì de yùndòng.

Dịch nghĩa:

Tục ngữ có câu: “Sự sống nằm ở vận động”. Trong rất nhiều môn thể thao, tôi thích nhất là chạy bộ.
Tôi bắt đầu tiếp xúc và yêu thích chạy bộ từ hồi học trung học. Chạy bộ không cần thiết bị phức tạp, chỉ cần một đôi giày thể thao và một môi trường yên tĩnh. Tôi cho rằng vận động quý ở sự kiên trì, vì vậy mỗi sáng tôi đều đến công viên chạy bộ 30 phút.
Trước đây cơ thể tôi khá gầy yếu, nhưng sau khi kiên trì chạy bộ, cơ thể đã trở nên ngày càng khỏe mạnh hơn. Đúng như bài học đã nói, vận động phải tùy vào mỗi người, tôi không vận động quá sức mà điều chỉnh tốc độ theo thể lực của mình. Chạy bộ không chỉ tăng cường chức năng tim phổi mà còn khiến tôi tràn đầy sức sống mỗi ngày. Đây thực sự là một môn thể thao rất có ích.

Mẫu 2: Môn Cầu lông – 打羽毛球

🔊 我最喜欢的运动是打羽毛球。小时候,我常看父母打球,慢慢地我也喜欢上了它。进行这项运动需要球拍、羽毛球和一个平坦的场地。它的优点很多,不仅能锻炼全身的协调性,还能提高反应能力。现在,我每周都会和朋友去体育馆打两次球。虽然打球的过程很累,但我觉得运动就像长流之水,只有坚持才能看到效果。打羽毛球对我的生活产生了很大的影响。它让我的身体更加强壮,也让我结识了许多志同道合的朋友。通过运动,我的压力得到了释放。无论身体强弱,选择适合自己的运动方式,生活就会更加健康快乐。

Phiên âm:

Wǒ zuì xǐhuān de yùndòng shì dǎ yǔmáoqiú. Xiǎoshíhòu, wǒ cháng kàn fùmǔ dǎqiú, mànman de wǒ yě xǐhuān shàngle tā.
Jìnxíng zhè xiàng yùndòng xūyào qiúpāi, yǔmáoqiú hé yīgè píngtǎn de chǎngdì. Tā de yōudiǎn hěnduō, bùjǐn néng duànliàn quánshēn de xiétiáoxìng, hái néng tígāo fǎnyìng nénglì. Xiànzài, wǒ měizhōu dūhuì hé péngyǒu qù tǐyùguǎn dǎ liǎng cì qiú. Suīrán dǎqiú de guòchéng hěn lèi, dàn wǒ juédé yùndòng jiù xiàng chángliú zhī shuǐ, zhǐyǒu jiānchí cáinéng kàn dào xiàoguǒ.
Dǎ yǔmáoqiú duì wǒ de shēnghuó chǎnshēngle hěndà de yǐngxiǎng. Tā ràng wǒ de shēntǐ gèngjiā qiángzhuàng, yě ràng wǒ jiéshìle xǔduō zhìtóngdàoé de péngyǒu. Tōngguò yùndòng, wǒ de yālì dédàole shìfàng. Wúlùn shēntǐ qiángruò, xuǎnzé shìhé zìjǐ de yùndòng fāngshì, shēnghuó jiù huì gèngjiā jiànkāng kuàilè.

Dịch nghĩa:

Môn thể thao tôi thích nhất là đánh cầu lông. Hồi nhỏ, tôi thường xem bố mẹ chơi cầu, dần dần tôi cũng yêu thích nó.
Thực hiện môn thể thao này cần có vợt, quả cầu và một sân bãi bằng phẳng. Nó có rất nhiều ưu điểm, không chỉ rèn luyện sự phối hợp của toàn thân mà còn nâng cao khả năng phản xạ. Hiện nay, mỗi tuần tôi đều cùng bạn bè đến nhà thi đấu đánh cầu hai lần. Tuy quá trình đánh cầu rất mệt, nhưng tôi cảm thấy vận động giống như dòng nước chảy dài, chỉ có kiên trì mới thấy được hiệu quả.
Đánh cầu lông đã tạo ra ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của tôi. Nó làm cho cơ thể tôi khỏe mạnh hơn, cũng giúp tôi kết giao được nhiều người bạn cùng chí hướng. Thông qua vận động, áp lực của tôi đã được giải tỏa. Bất kể cơ thể mạnh hay yếu, chỉ cần chọn phương thức vận động phù hợp với mình, cuộc sống sẽ càng thêm khỏe mạnh và hạnh phúc.

→ Qua bài học này, người học không chỉ nâng cao khả năng đọc hiểu và mở rộng vốn từ về chủ đề công nghệ, mạng xã hội mà còn phát triển kỹ năng ứng dụng ngôn ngữ trong thực tế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích, hỗ trợ người học đạt kết quả tốt trong kỳ thi HSK5.