Bài 16: Cân nặng và ăn kiêng – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 1

Bài 16 với chủ đề “Cân nặng và việc ăn kiêng” phản ánh một vấn đề rất phổ biến trong cuộc sống hiện đại – làm thế nào để kiểm soát cân nặng một cách khoa học, tránh những phương pháp cực đoan gây hại cho sức khỏe. Lời giải trong bài sẽ giúp bạn hiểu rõ nội dung bài học, củng cố từ vựng, ngữ pháp, khả năng đọc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống gắn với đời sống thực tế.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1.看图片,说说你想到的与这张图片有关的词语。

Kàn túpiàn, shuōshuō nǐ xiǎngdào de yǔ zhè zhāng túpiàn yǒuguān de cíyǔ.
Nhìn hình, hãy nói về những từ ngữ mà bạn nghĩ đến có liên quan đến bức ảnh này.

bai16 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

1. 名词 (Danh từ) / 形容词 (Tính từ)

  • 🔊 体重 (thể trọng/cân nặng)
  • 🔊 身材 (shēncái): Vóc dáng.
  • 🔊 饮食 (yǐnshí): Chế độ ăn uống.
  • 🔊 健康 (jiànkāng): Sức khỏe / Khỏe mạnh.
  • 🔊 苗条 (miáotiáo): Thon gọn, mảnh mai.
  • 🔊 肥胖 (féipàng): Béo phì.
  • 🔊 营养 (yíngyǎng): Dinh dưỡng.

2. 动词 (Động từ)

  • 🔊 减肥 (jiǎnféi): Giảm cân.
  • 🔊 节食 (jiéshí): Ăn kiêng.
  • 🔊 锻炼 (duànliàn): Tập luyện.
  • 🔊 控制 (kòngzhì): Kiểm soát (ví dụ: kiểm soát thực đơn).
  • 🔊 称 (chēng): Cân (cân trọng lượng).
  • 🔊 测量 (cèliáng): Đo đạc (ví dụ: đo vòng eo).
  • 🔊 摄入 (shè rù): Hấp thu

2.说说你知道的节食方法。你认为哪种更有效?

Shuōshuō nǐ zhīdào de jiéshí fāngfǎ. Nǐ rènwéi nǎ zhǒng gèng yǒuxiào?
Hãy nói về những phương pháp ăn kiêng mà bạn biết. Bạn cho rằng cách nào hiệu quả hơn?

1. Các phương pháp ăn kiêng phổ biến (我知道的节食方法)

  • 🔊 间歇性禁食 (Jiànxiē xìng jìnshí) – Nhịn ăn gián đoạn:
    Phổ biến nhất là công thức 16:8 (ăn trong 8 giờ và nhịn trong 16 giờ). Phương pháp này giúp cơ thể có thời gian đốt cháy mỡ thừa.
  • 🔊 低碳饮食 (Dī tàn yǐnshí) – Chế độ ăn ít tinh bột (Low-carb):
    Cắt giảm cơm, bánh mì, đường và tăng cường protein, rau xanh.
  • 🔊 热量缺口法 (Rèliàng quēkǒu fǎ) – Phương pháp thâm hụt calo:
    Đảm bảo lượng calo nạp vào ít hơn lượng calo tiêu thụ mỗi ngày.

2. Quan điểm về phương pháp hiệu quả nhất (我认为哪种更有效?)

🔊 我认为,没有一种方法是适合所有人的,因为每个人的身体素质都是千变万化的。但我个人认为,“热量缺口法”结合“均衡饮食”是最有效的。

理由如下: 🔊 很多节食方法如果过于极端,就会脱离生活的实际,让人很难长期坚持。在我看来,有效的减肥不应该只是“不吃”,而应该是在指导下科学地吃。只有通过长期的坚持和适度的运动,才能达到健康减肥的目的,而不是像赵括那样只谈理论却忽略了身体的真实需求。

Phiên âm:
Wǒ rènwéi, méiyǒu yīzhǒng fāngfǎ shì shìhé suǒyǒu rén de, yīnwèi měi gèrén de shēntǐ sùzhì dōu shì qiānbiàn-wànhuà de. Dàn wǒ gèrén rènwéi, “rèliàng quēkǒu fǎ” jiéhé “jūnhéng yǐnshí” shì zuì yǒuxiào de.

Lǐyóu rúxià: Hěnduō jiéshí fāngfǎ rúguǒ guòyú jítuān, jiù huì tuōlí shēnghuó de shíjì, ràng rén hěn nán chángqī jiānchí. Zài wǒ kàn lái, yǒuxiào de jiǎnféi bù yīnggāi zhǐshì “bù chī”, ér yīnggāi shì zài zhǐdǎo xià kēxué de chī. Zhǐyǒu tōngguò chángqī de jiānchí hé shìdù yùndòng, cáinéng dádào jiànkāng jiǎnféi de mùdì, ér bùshì xiàng Zhào Kuò nàyàng zhǐ tán lǐlùn què hūlüè le shēntǐ de zhēnshí xūqiú.

Dịch nghĩa:
Tôi cho rằng, không có phương pháp nào là phù hợp với tất cả mọi người, bởi vì thể chất của mỗi người đều thay đổi khôn lường. Nhưng cá nhân tôi cho rằng, “phương pháp thâm hụt calo” kết hợp với “chế độ ăn uống cân bằng” là hiệu quả nhất.

Lý do như sau: Rất nhiều phương pháp ăn kiêng nếu quá cực đoan sẽ tách rời thực tế cuộc sống, khiến người ta rất khó kiên trì lâu dài. Theo tôi thấy, giảm cân hiệu quả không nên chỉ là “không ăn”, mà nên là ăn một cách khoa học dưới sự hướng dẫn. Chỉ có thông qua việc kiên trì lâu dài và vận động hợp lý mới có thể đạt được mục đích giảm cân lành mạnh, chứ không phải giống như Triệu Quát chỉ bàn luận lý thuyết mà bỏ qua nhu cầu thực tế của cơ thể.

2. Chú thích

1. 即

(1)

原句: 🔊 他可聪明了,什么东西一学就会。

  • Tā kě cōngmíng le, shénme dōngxī yī xué jiù huì.
  • Anh ấy thật thông minh, thứ gì học là sẽ biết ngay.

改写: 🔊 他可聪明了,什么东西一学

  • Tā kě cōngmíng le, shénme dōngxī yī xué jí huì.
  • Anh ấy thật thông minh, thứ gì học là sẽ biết ngay.

(2)

原句: 🔊 汉字“宇”代表上下四方,意思是所有的空间。

  • Hànzì “yǔ” dàibiǎo shàng xià sìfāng, yìsi shì suǒyǒu de kōngjiān.
  • Chữ Hán “宇” đại diện cho bốn phương trên dưới, nghĩa là toàn bộ không gian.

改写: 🔊 汉字“宇”代表上下四方,所有的空间

  • Hànzì “yǔ” dàibiǎo shàng xià sìfāng, jí suǒyǒu de kōngjiān.
  • Chữ Hán “宇” đại diện cho bốn phương trên dưới, tức là toàn bộ không gian.

(3)

原句: 🔊 在鸟爸爸、鸟妈妈的精心照顾下,小鸟30~35天便可独立生活。

  • Zài niǎo bàba, niǎo māma de jīngxīn zhàogù xià, xiǎo niǎo 30~35 tiān biàn kě dúlì shēnghuó.
  • Dưới sự chăm sóc tỉ mỉ của chim bố và chim mẹ, chim con sau 30–35 ngày có thể sống độc lập.

改写: 🔊 在鸟爸爸、鸟妈妈的精心照顾下,小鸟30~35天可独立生活

  • Zài niǎo bàba, niǎo māma de jīngxīn zhàogù xià, xiǎo niǎo 30~35 tiān jí kě dúlì shēnghuó.
  • Dưới sự chăm sóc tỉ mỉ của chim bố và chim mẹ, chim con sau 30–35 ngày có thể sống độc lập.

2. 个别

(1) 🔊 旅行团里有几个小朋友,导游对他们进行了个别照顾

  • Lǚxíng tuán lǐ yǒu jǐ gè xiǎopéngyǒu, dǎoyóu duì tāmen jìnxíngle gèbié zhàogù.
  • Trong đoàn du lịch có vài bạn nhỏ, hướng dẫn viên đã quan tâm riêng tới các bạn đó.

(2)

A: 🔊 装修用的材料都准备好了吗?

  • Zhuāngxiū yòng de cáiliào dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
  • Các vật liệu để sửa chữa đã chuẩn bị xong chưa?

B: 🔊 大部分都好了,只有个别材料还没到

  • Dà bùfèn dōu hǎo le, zhǐyǒu gèbié cáiliào hái méi dào.
  • Đại đa số đều xong rồi, chỉ còn một vài loại vật liệu (cá biệt) là chưa đến thôi.

(3)

A: 🔊 看课文时你有没有遇到不懂的地方或不认识的汉字?

  • Kàn kèwén shí nǐ yǒu méiyǒu yùdào bù dǒng de dìfāng huò bù rènshí de hànzì?
  • Khi đọc bài học, bạn có gặp phải chỗ nào không hiểu hay chữ Hán nào không biết không?

B: 🔊 只有个别生词不认识,其他的都明白

  • Zhǐyǒu gèbié shēngcí bù rènshí, qítā de dōu míngbai.
  • Chỉ có một vài từ mới (lẻ tẻ) là không biết, còn lại đều hiểu hết.

3. 非

(1)

原句: 🔊 门口的牌子上写着:不是工作人员请勿入内。

  • Ménkǒu de páizi shàng xiězhe: bù shì gōngzuò rényuán qǐng wù rù nèi.
  • Trên bảng ở cửa viết: “Không phải nhân viên, xin đừng vào.”

改写: 🔊 门口的牌子上写着:工作人员请勿入内

  • Ménkǒu de páizi shàng xiězhe: fēi gōngzuò rényuán qǐng wù rù nèi.
  • Trên bảng ở cửa viết: “Phi nhân viên, xin đừng vào.”

(2)

原句: 🔊 世界上并不是只有人类才会骗人,动物也会。

  • Shìjiè shàng bìng bù shì zhǐyǒu rénlèi cái huì piàn rén, dòngwù yě huì.
  • Trên thế giới không phải chỉ con người mới biết lừa dối, động vật cũng biết.

改写: 🔊 世界上并只有人类才会骗人,动物也会。

  • Shìjiè shàng bìng fēi zhǐyǒu rénlèi cái huì piàn rén, dòngwù yě huì.
  • Trên thế giới không hẳn chỉ con người mới biết lừa dối, động vật cũng biết.

(3)

原句: 🔊 听说你住院了,他一定要来看看你。

  • Tīngshuō nǐ zhùyuàn le, tā yídìng yào lái kàn kàn nǐ.
  • Nghe nói bạn nhập viện, anh ấy nhất định phải đến thăm bạn.

改写: 🔊 听说你住院了,他来看看你不可

  • Tīngshuō nǐ zhùyuàn le, tā fēi lái kàn kàn nǐ bùkě.
  • Nghe nói bạn nhập viện, anh ấy nhất định phải đến thăm bạn (không thể không đến).

词语辨析

做一做

(2) 🔊 演出结束,我想暂时休息一段时间,考虑一下明年的工作。

  • Yǎnchū jiéshù, wǒ xiǎng zànshí xiūxi yīduàn shíjiān, kǎolǜ yīxià míngnián de gōngzuò.
  • Sau khi buổi biểu diễn kết thúc, tôi muốn tạm thời nghỉ ngơi một thời gian để suy nghĩ về công việc năm tới.

(3) 🔊 公司遇到一些暂时的困难,我们正在积极想办法。

  • Gōngsī yù dào yīxiē zànshí de kùnnán, wǒmen zhèngzài jījí xiǎng bànfǎ.
  • Công ty đang gặp một số khó khăn tạm thời, chúng tôi đang tích cực tìm cách giải quyết.

(4) 🔊 这件事你暂时先不要告诉他。

  • Zhè jiàn shì nǐ zànshí xiān bùyào gàosù tā.
  • Việc này bạn tạm thời đừng nói cho anh ấy biết vội.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 教师要让学生主动参与班集体管理,锻炼他们的能力。

  • Jiàoshī yào ràng xuéshēng zhǔdòng cānyù bānjítǐ guǎnlǐ, duànliàn tāmen de nénglì.
  • Giáo viên nên để học sinh chủ động tham gia quản lý tập thể lớp để rèn luyện năng lực của các em.

(2) 🔊 许多人喜爱喝茶,几乎达到不可一日无茶的程度。

  • Xǔduō rén xǐ’ài hē chá, jǐhū dádào bùkě yī rì wú chá de chéngdù.
  • Rất nhiều người yêu thích uống trà, gần như đạt đến mức độ không thể thiếu trà dù chỉ một ngày.

(3) 🔊 听声音判断水瓶是否保温的方法并不可靠

  • Tīng shēngyīn pànduàn shuǐpíng shìfǒu bǎowēn de fāngfǎ bìng bù kěkào.
  • Phương pháp nghe âm thanh để phán đoán bình nước có giữ nhiệt hay không thì không đáng tin cho lắm.

(4) 🔊 您好,您总共消费了747元。您刷卡还是付现金?

  • Nín hǎo, nín zǒnggòng xiāofèile qībǎi sìshíqī yuán. Nín shuākǎ háishì fù xiànjīn?
  • Xin chào, quý khách tổng cộng hết 747 tệ. Quý khách quẹt thẻ hay trả tiền mặt?

(5) 🔊 他借口家里有事,提前离开了会场。

  • Tā jièkǒu jiālǐ yǒushì, tíqián líkāile huìchǎng.
  • Anh ấy lấy cớ nhà có việc nên đã rời hội trường sớm.

(6) 🔊 我们虽然还不能准确预报地震,但可以采取有效措施,最大限度地保护我们的财产。

  • Wǒmen suīrán hái bùnéng zhǔnquè yùbào dìzhèn, dàn kěyǐ cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī, zuìdà xiàndù de bǎohù wǒmen de cáichǎn.
  • Tuy chúng ta vẫn chưa thể dự báo chính xác động đất, nhưng có thể áp dụng các biện pháp hiệu quả để bảo vệ tài sản ở mức tối đa.

练习2

.(1) A. 🔊 研究发现,父亲对教育子女的参与程度越高,孩子就越聪明。

  • Yánjiū fāxiàn, fùqīn duì jiàoyù zǐnǚ de cānyù chéngdù yuè gāo, háizi jiù yuè cōngmíng.
  • Nghiên cứu phát hiện ra rằng, người cha càng tham gia nhiều vào việc giáo dục con cái thì đứa trẻ càng thông minh.

(2) A. 🔊 调查结果显示,市民对电子阅读的兴趣明显提高了。

  • Diàochá jiéguǒ xiǎnshì, shìmín duì diànzǐ yuèdú de xìngqù míngxiǎn tígāole.
  • Kết quả điều tra cho thấy, hứng thú của người dân đối với việc đọc điện tử đã tăng lên rõ rệt.

(3) B. 🔊 我本来想完成这个计划以后再去美国,结果现在那边有更重要的事,不得不提前去。

  • Wǒ běnlái xiǎng wánchéng zhège jìhuà yǐhòu zài qù Měiguó, jiéguǒ xiànzài nàbiān yǒu gèng zhòngyào de shì, bùdé bù tíqián qù.
  • Vốn dĩ tôi muốn hoàn thành kế hoạch này rồi mới đi Mỹ, kết quả là bây giờ bên đó có việc quan trọng hơn nên phải đi sớm.

(4) A. 🔊 关于空气质量问题,现在报纸、网络上相关的报道特别多,大家讨论得也很热闹。

  • Guānyú kōngqì zhìliàng wèntí, xiànzài bàozhǐ, wǎngluò shàng xiāngguān de bàodào tèbié duō, dàjiā tǎolùn dé yě hěn rènào.
  • Về vấn đề chất lượng không khí, hiện nay trên báo chí và mạng Internet có rất nhiều bản tin/bài báo liên quan, mọi người thảo luận rất sôi nổi.

练习 3

Bai16 HSK5 a2

🔊 达到目的 (Dádào mùdì): Đạt được mục đích.
🔊 报道新闻 (Bàodào xīnwén): Đưa tin thời sự.
🔊 采取措施 (Cǎiqǔ cuòshī): Áp dụng biện pháp.
🔊 分析原因 (Fēnxī yuányīn): Phân tích nguyên nhân.
🔊 下降的趋势 (Xiàjiàng de qūshì): Xu hướng giảm.
🔊 可靠的报道 (Kěkào de bàodào): Bản tin đáng tin cậy.
🔊 重大的成果 (Zhòngdà de chéngguǒ): Thành quả trọng đại.
🔊 表面的现象 (Biǎomiàn de xiànxiàng): Hiện tượng bề mặt.

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
医学专家的新发现 营养、饮食、体重、波动 🔊 据报道,医学专家通过研究发现,由于人们在一周内的营养摄入和饮食模式各不相同,会导致体重出现明显的周期性波动
体重减轻者的波动情况 周末、工作日、立即、下降、临时、非、趋势 🔊 研究显示,人们的体重通常在周末升高,工作日下降。体重减轻者表现出较强的补偿模式:周末之后,体重立即开始下降,这种下降趋势会一直持续到周五。这种周末的体重增加被认为是临时性的,而真正的体重增加。
体重保持者的波动情况 周末、工作日、临时、非、规律、变化
体重增加者的波动情况 周末、工作日、上升、趋势、采取、措施

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 你是不是着凉了?怎么一直在打喷嚏

  • Nǐ shì bùshì zháoliángle? Zěnme yīzhí zài dǎ pēntì?
  • Có phải bạn bị cảm lạnh rồi không? Sao cứ hắt hơi suốt thế?

(2) 🔊 一到春天开花的时候,我的鼻子就过敏

  • Yī dào chūntiān kāihuā de shíhòu, wǒ de bízi jiù guòmǐn.
  • Cứ hễ đến mùa xuân hoa nở là mũi tôi lại bị dị ứng.

(3) 🔊 我身上也不知道被什么咬了,特别

  • Wǒ shēnshàng yě bù zhīdào bèi shénme yǎole, tèbié yǎng.
  • Trên người tôi không biết bị con gì cắn mà ngứa quá.

(4) 🔊 当初人们发明乒乓球是为了饭后做些运动帮助消化食物的。

  • Dāngchū rénmen fāmíng pīngpāngqiú shì wèile fànhòu zuò xiē yùndòng bāngzhù xiāohuà shíwù de.
  • Ban đầu người ta phát minh ra bóng bàn là để vận động một chút sau bữa ăn giúp tiêu hóa thức ăn.

5. Phần vận dụng

背景分析:

爱美之心,人人有之,年轻的女性朋友就更不必说了。在她们看来,苗条的身材(shēncái, vóc dáng, dáng người)是青春(qīngchūn, tuổi trẻ)活力的象征(xiàngzhēng, biểu tượng),可以使她们对生活充满自信。现代医学研究也证明,肥胖确实是健康的杀手。这似乎又给出了更好的理由让人们积极地投入到减肥这一行动中。
无论是出于爱美还是健康,减肥的目的就是将体重减轻到你认为的理想状态。不过,有些人不支持甚至反对节食的做法。在他们看来,节食会危害健康,同时还会在停止节食后带来体重反弹等更多的烦恼。

  • Phiên âm: Àiměi zhī xīn, rénrén yǒu zhī, niánqīng de nǚxìng péngyǒu jiù gèng búbì shuōle. Zài tāmen kànlái, miáotiáo de shēncái shì qīngchūn huólì de xiàngzhēng, kěyǐ shǐ tāmen duì shēnghuó chōngmǎn zìxìn. Xiàndài yīxué yánjiū yě zhèngmíng, féipàng quèshí shì jiànkāng de shāshǒu. Zhè sìhū yòu gěichūle gèng hǎo de lǐyóu ràng rénmen jījí de tóurù dào jiǎnféi zhè yì xíngdòng zhōng. Wúlùn shì chūyú àiměi háishì jiànkāng, jiǎnféi de mùdì jiùshì jiāng tǐzhòng jiǎnqīng dào nǐ rènwéi de lǐxiǎng zhuàngtài. Búguò, yǒuxiē rén bù zhīchí shènzhì fǎnduì jiéshí de zuòfǎ. Zài tāmen kànlái, jiéshí huì wēihài jiànkāng, tóngshí hái huì zài tíngzhǐ jiéshí hòu dàilái tǐzhòng fǎntán děng gèng duō de fánnǎo.
  • Dịch nghĩa: Lòng yêu cái đẹp thì ai ai cũng có, đối với các bạn nữ trẻ tuổi thì lại càng không cần phải bàn cãi. Trong mắt họ, một vóc dáng mảnh mai là biểu tượng của sức sống thanh xuân, có thể giúp họ tràn đầy tự tin vào cuộc sống. Nghiên cứu y học hiện đại cũng chứng minh rằng, béo phì thực sự là “kẻ giết người” đối với sức khỏe. Điều này dường như lại đưa ra một lý do chính đáng hơn để mọi người tích cực tham gia vào công cuộc giảm cân.
    Dù là xuất phát từ lòng yêu cái đẹp hay vì sức khỏe, mục đích của việc giảm cân chính là giảm trọng lượng cơ thể xuống mức lý tưởng mà bạn mong muốn. Tuy nhiên, có một số người không ủng hộ, thậm chí là phản đối phương pháp nhịn ăn (ăn kiêng). Theo quan điểm của họ, ăn kiêng sẽ gây hại cho sức khỏe, đồng thời sau khi ngừng ăn kiêng còn mang lại nhiều phiền toái hơn như việc cân nặng bị tăng trở lại (phản đàn).

话题讨论:你认为节食是减肥的好方法吗?为什么?
Bạn có nghĩ rằng ăn kiêng là một cách tốt để giảm cân không? Tại sao?

1. 你有过节食减肥的经历吗?结果满意吗?

  • Phiên âm: Nǐ yǒuguò jiéshí jiǎnféi de jīnglì ma? Jiéguǒ mǎnyì ma?
  • Dịch nghĩa: Bạn đã từng có kinh nghiệm nhịn ăn giảm cân chưa? Kết quả có hài lòng không?

2. 对于节食减肥失败的原因,你有什么分析或经验?

  • Phiên âm: Duìyú jiéshí jiǎnféi shībài de yuányīn, nǐ yǒu shénme fēnxī huò jīngyàn?
  • Dịch nghĩa: Đối với nguyên nhân thất bại khi nhịn ăn giảm cân, bạn có phân tích hay kinh nghiệm gì không?

3. 如果要节食,你建议应该怎么做?

  • Phiên âm: Rúguǒ yào jiéshí, nǐ jiànyì yīnggāi zěnme zuò?
  • Dịch nghĩa: Nếu muốn nhịn ăn/ăn kiêng, bạn khuyên nên làm như thế nào?

答复 (Trả lời câu hỏi – Trình độ HSK 5):

1.

🔊 我曾经尝试过通过过度节食来减肥,虽然短期内体重有所下降,但结果并不令人满意。因为长期饥饿导致我精神萎靡,工作效率大幅降低,甚至出现了反弹现象,体重比之前还要重。

  • Phiên âm: Wǒ céngjīng chángshì guò tōngguò guòdù jiéshí lái jiǎnféi, suīrán duǎnqī nèi tǐzhòng yǒu suǒ xiàjiàng, dàn jiéguǒ bìng bù lìngrén mǎnyì. Yīnwèi chángqī jī’è dǎozhì wǒ jīngshén wěimǐ, gōngzuò xiàolǜ dàfú jiàngdī, shènzhì chūxiànle fǎntán xiànxiàng, tǐzhòng bǐ zhīqián hái yào zhòng.
  • Dịch nghĩa: Tôi từng thử giảm cân bằng cách nhịn ăn quá độ, mặc dù cân nặng có giảm trong ngắn hạn nhưng kết quả không hài lòng. Vì đói kéo dài khiến tinh thần mệt mỏi, hiệu suất công việc giảm sút, thậm chí còn bị tăng cân trở lại.

2.
🔊 我认为节食减肥失败的主要原因在于缺乏科学指导。很多人盲目地削减食物摄入,这不仅破坏了人体正常的代谢,还会导致营养不良。一旦恢复正常饮食,身体就会因为生理保护机制而迅速储存脂肪,造成反弹。

  • Phiên âm: Wǒ rènwéi jiéshí jiǎnféi shībài de zhǔyào yuányīn zàiyú quēfá kēxué zhǐdǎo. Hěnduō rén mángmù de xuējiǎn shíwù shèrù, zhè bùjǐn pòhuài le réntǐ zhèngcháng de dàixiè, hái huì dǎozhì yíngyǎng bùliáng. Yídàn huīfù zhèngcháng yǐnshí, shēntǐ jiù huì yīnwèi shēnglǐ bǎohù jīzhì ér xùnsù chǔcún zhīfáng, zàochéng fǎntán.
  • Dịch nghĩa: Tôi cho rằng nguyên nhân chính thất bại là do thiếu sự hướng dẫn khoa học. Việc cắt giảm thực phẩm mù quáng phá hoại sự trao đổi chất và dẫn đến suy dinh dưỡng. Một khi ăn uống bình thường trở lại, cơ thể sẽ tích trữ mỡ rất nhanh.

3.
🔊 如果要通过饮食控制体重,我建议应该有的放矢。不应盲目禁食,而应调整饮食结构。例如,减少高热量食物,增加蔬菜和蛋白质的摄入。最重要的是要循序渐进,并结合适量的运动,这样才能获得长久的健康与自信。

  • Phiên âm: Rúguǒ yào tōngguò yǐnshí kòngzhì tǐzhòng, wǒ jiànyì yīnggāi yǒudì-fàngshǐ. Bù yīng mángmù jìnshí, ér yīng tiáozhěng yǐnshí jiégòu. Lìrú, jiǎnshǎo gāo rèliàng shíwù, zēngjiā shūcài hé dànbáizhì de shèrù. Zuì zhòngyào de shì yào xúnxù-jiànjìn, bìng jiéhé shìliàng de yùndòng, zhèyàng cáinéng huòdé chángjiǔ de jiànkāng yǔ zìxìn.
  • Dịch nghĩa: Nếu muốn kiểm soát cân nặng qua ăn uống, tôi khuyên nên có mục đích rõ ràng. Không nên nhịn ăn mù quáng mà nên điều chỉnh cơ cấu ăn uống, giảm thực phẩm cao calo, tăng rau xanh và đạm. Quan trọng nhất là phải tuần tự nhi tiến.

从中学习 (Từ vựng ghi điểm HSK 5):

  • 🔊 苗条 (miáotiáo): Thon thả, mảnh khảnh.
  • 🔊 象征 (xiàngzhēng): Biểu tượng, tượng trưng.
  • 🔊 反弹 (fǎntán): Bật lại, tăng trở lại (cân nặng).
  • 🔊 有的放矢 (yǒu dì fàng shǐ): Có mục tiêu/phương hướng rõ ràng.
  • 🔊 代谢 (dàixiè): Sự trao đổi chất.
  • 🔊 萎靡 (wěimǐ): Uể oải, tinh thần sa sút.

命题写作:
请以“我支持(或反对)节食减肥的做法”为题写一段话。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “wǒ zhīchí (huò fǎnduì) jiéshí jiǎnféi de zuòfǎ” wèi tíxiě yīduàn huà. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zì shǔ bù shǎo yú 100 zì.
  • Hãy viết một đoạn văn có chủ đề “Tôi ủng hộ (hoặc phản đối) việc ăn kiêng để giảm cân.” Cố gắng sử dụng các từ vựng mới đã học trong bài học này, và đoạn văn phải có ít nhất 100 từ.

1. Phân tích bối cảnh (Nội dung bài đọc)

Quan điểm về cái đẹp: Mọi người đều yêu cái đẹp, đặc biệt là phụ nữ trẻ. Một vóc dáng mảnh mai được coi là biểu tượng của sự trẻ trung và sức sống, giúp họ tự tin hơn.

Góc độ y học: Béo phì là “kẻ sát nhân” đối với sức khỏe, là động lực để mọi người giảm cân.

Tranh luận về việc ăn kiêng: Mục đích giảm cân là đạt được trạng thái lý tưởng. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến phản đối việc nhịn ăn/ăn kiêng cực đoan vì nó gây hại sức khỏe và dễ gây tình trạng phản đàn (tăng cân trở lại nhanh chóng) sau khi ngừng.

2. Thảo luận chủ đề (3 Câu hỏi gợi ý)

Đề bài yêu cầu bạn thảo luận về phương pháp ăn kiêng thông qua 3 khía cạnh:

  • Trải nghiệm cá nhân: Bạn đã từng ăn kiêng chưa? Kết quả thế nào?
  • Phân tích nguyên nhân: Tại sao việc ăn kiêng giảm cân thường thất bại?
  • Lời khuyên: Nếu phải ăn kiêng, nên làm thế nào cho đúng?

3. Yêu cầu tập làm văn 

  • Chủ đề: Viết một đoạn văn với tiêu đề “Tôi ủng hộ (hoặc phản đối) phương pháp ăn kiêng để giảm cân”.
  • Sử dụng các từ mới đã học trong bài (như: 身材 – vóc dáng, 象征 – biểu tượng, 杀手 – sát thủ, 反弹 – tăng cân trở lại…).
  • Độ dài: Không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: Phản đối

🔊 我反对节食减肥的做法。虽然年轻女性都追求苗条的身材,认为那是青春活力的象征,但我坚决反对盲目节食。我认为,现代医学研究已经证明,过度节食是健康的杀手,会导致营养不良。更严重的是,一旦停止节食,体重就会迅速反弹。我个人认为,减肥不应该以牺牲健康为代价。只有通过规律运动和均衡饮食,我们才能真正对生活充满自信,这才是真正的美。

Phiên âm:

Wǒ fǎnduì jiéshí jiǎnféi de zuòfǎ
Suīrán niánqīng nǚxìng dōu zhuīqiú miáotiáo de shēncái, rènwéi nà shì qīngchūn huólì de xiàngzhēng, dàn wǒ jiānjué fǎnduì mángmù jiéshí. Wǒ rènwéi, xiàndài yīxué yánjiū yǐjīng zhèngmíng, guòdù jiéshí shì jiànkāng de shāshǒu, huì dǎozhì yíngyǎng bùliáng. Gèng yánzhòng de shì, yídàn tíngzhǐ jiéshí, tǐzhòng jiù huì xùnsù fǎndàn. Wǒ gèrén rènwéi, jiǎnféi bù yìnggāi yǐ xīshēng jiànkāng wéi dàijià. Zhǐyǒu tōngguò guīlǜ yùndòng hé jūnhéng shíyǐn, wǒmen cáinéng zhēnzhèng duì shēnghuó chōngmǎn zìxìn, zhè cái shì zhēnzhèng de měi.

Dịch nghĩa:

Tôi phản đối cách giảm cân bằng việc ăn kiêng. Mặc dù các cô gái trẻ đều theo đuổi thân hình thon gọn, cho rằng đó là biểu tượng của sự trẻ trung và năng động, nhưng tôi kiên quyết phản đối việc ăn kiêng một cách mù quáng. Tôi cho rằng, các nghiên cứu y học hiện đại đã chứng minh rằng, ăn kiêng quá mức là “kẻ giết người” đối với sức khỏe và có thể dẫn đến thiếu dinh dưỡng. Nguy hiểm hơn, một khi ngừng ăn kiêng, cân nặng sẽ tăng trở lại rất nhanh. Tôi cá nhân cho rằng, việc giảm cân không nên đánh đổi bằng sức khỏe. Chỉ thông qua vận động đều đặn và chế độ ăn cân bằng, chúng ta mới thực sự tự tin trong cuộc sống, đó mới là vẻ đẹp thực sự.

Mẫu 2: Ủng hộ

🔊 我支持节食减肥的做法。我支持科学的节食减肥。因为肥胖确实是健康的杀手,会引发很多疾病。我认为,所谓的“节食”并不是完全不吃东西,而是一种自律的饮食管理。通过合理控制热量,我们可以保持良好的身材,这也是自律的象征。我个人认为,只要方法科学,不仅不会造成体重反弹,还能让人精神焕发。拥有健康的体魄,会使我们对生活更加充满自信。

Phiên âm:

Wǒ zhīchí jiéshí jiǎnféi de zuòfǎ
Wǒ zhīchí kēxué de jiéshí jiǎnféi. Yīnwèi féipàng quèshí shì jiànkāng de shāshǒu, huì yǐnfā hěnduō jíbìng. Wǒ rènwéi, suǒwèi de “jiéshí” bìng bùshì wánquán bù chī dōngxī, ér shì yī zhǒng zìlǜ de yǐnshí guǎnlǐ. Tōngguò hélǐ kòngzhì rèliàng, wǒmen kěyǐ bǎochí liánghǎo de shēncái, zhè yě shì zìlǜ de xiàngzhēng. Wǒ gèrén rènwéi, zhǐyào fāngfǎ kēxué, bùjǐn bù huì zàochéng tǐzhòng fǎndàn, hái néng ràng rén jīngshén huànfā. Yōngyǒu jiànkāng de tǐpò, huì shǐ wǒmen duì shēnghuó gèngjiā chōngmǎn zìxìn.

Dịch nghĩa:

Tôi ủng hộ cách giảm cân bằng ăn kiêng.
Tôi ủng hộ việc ăn kiêng giảm cân một cách khoa học, vì béo phì thực sự là “kẻ giết người” đối với sức khỏe và có thể gây ra nhiều bệnh. Tôi cho rằng, cái gọi là “ăn kiêng” không phải là hoàn toàn không ăn gì, mà là một cách quản lý chế độ ăn tự kỷ luật. Thông qua việc kiểm soát lượng calo hợp lý, chúng ta có thể duy trì thân hình đẹp, đó cũng là biểu tượng của sự tự kỷ luật. Tôi cá nhân cho rằng, miễn là phương pháp khoa học, không chỉ không gây tăng cân trở lại mà còn giúp tinh thần sảng khoái. Có được cơ thể khỏe mạnh sẽ khiến chúng ta tự tin hơn trong cuộc sống.

→ Phần lời giải và đáp án giúp bạn tự đánh giá kết quả làm bài một cách chính xác. Qua đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn cách sử dụng từ vựng, ngữ pháp và ý nghĩa văn hóa của thành ngữ trong ngữ cảnh cụ thể. Hãy tận dụng tốt phần này để củng cố kiến thức và tiến bộ vững chắc trên hành trình học tiếng Trung!