Bài 22: Đọc và suy nghĩ – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 22 “Đọc và suy nghĩ” là một văn bản mang tính tư duy và gợi mở sâu sắc. Bài viết không chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đọc, mà còn khuyến khích chúng ta suy ngẫm: Ý nghĩa của việc đọc là gì? Làm thế nào để thông qua đọc mở rộng tầm nhìn và nâng cao năng lực tư duy?

Phần lời giải có kèm phiên âm Pinyin và dịch nghĩa tiếng Việt, giúp các bạn vừa tiện đối chiếu khi làm bài, vừa nâng cao dần khả năng hiểu ngôn ngữ và phát triển tư duy phản biện.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1.🔊 请看下面的图片并说说你知道的颜色。

  • Qǐng kàn xiàmiàn de túpiàn bìng shuōshuō nǐ zhīdào de yánsè.
  • Mời bạn nhìn bức tranh bên dưới và nói những màu sắc bạn biết.

Bai22 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

  • 🔊 红 (hóng) – Màu đỏ
  • 🔊 黄 (huáng) – Màu vàng
  • 🔊 蓝 (lán) – Màu xanh da trời/xanh dương
  • 🔊 绿 (lǜ) – Màu xanh lá cây
  • 🔊 白 (bái) – Màu trắng
  • 🔊 灰 (huī) – Màu xám
  • 🔊 紫 (zǐ): Màu tím
  • 🔊 橙 (chéng): Màu cam

2. 🔊 你喜欢写作文吗?你觉得有哪些提高写作水平的好方法?请给老师和同学们介绍一下。

  • Nǐ xǐhuan xiě zuòwén ma? Nǐ juéde yǒu nǎxiē tígāo xiězuò shuǐpíng de hǎo fāngfǎ? Qǐng gěi lǎoshī hé tóngxuémen jièshào yíxià.
  • Bạn có thích viết văn không? Bạn cho rằng có những phương pháp hay nào để nâng cao trình độ viết? Hãy giới thiệu cho thầy cô và các bạn một chút nhé.

Đáp án tham khảo:

🔊 我非常喜欢写作文。对我来说,写作就像是“用笔说话”。每当我有一些奇思妙想,或者心情波动时,把它们写下来会让我感到很有成就感。它让我学会了更细心地观察生活。

  • Phiên âm: Wǒ fēicháng xǐhuān xiě zuòwén. Duì wǒ láishuō, xiězuò jiù xiàng shì “yòng bǐ shuōhuà”. Měidāng wǒ yǒu yīxiē qísī miàoxiǎng, huòzhě xīnqíng bōdòng shí, bǎ tāmen xiě xiàlái huì ràng wǒ gǎndào hěn yǒu chéngjiùgǎn. Tā ràng wǒ xuéhuì le gèng xìxīn de guānchá shēnghuó.
  • Dịch nghĩa: Tôi rất thích viết văn. Đối với tôi, viết lách giống như là “dùng cây bút để nói chuyện”. Mỗi khi tôi có những ý tưởng kỳ lạ và thú vị, hay khi tâm trạng có chút biến động, việc viết chúng ra khiến tôi cảm thấy rất có thành tựu. Nó giúp tôi học được cách quan sát cuộc sống một cách tỉ mỉ hơn.

要写出好文章,我觉得以下三个方法非常有效:

  • Yào xiě chū hǎo wénzhāng, wǒ juéde yǐxià sān gè fāngfǎ fēicháng yǒuxiào:
  • Để viết được một bài văn hay, tôi thấy ba phương pháp sau đây rất hiệu quả:

1. 多阅读,多积累:
Duō yuèdú, duō jīlěi:
Đọc nhiều, tích lũy nhiều:

🔊 俗话说“读书破万卷,下笔如有神”。通过阅读优秀的文学作品,我们可以学习名家是如何遣词造句的。建议准备一个“好词好句本”,把看到的美丽描写摘抄下来,变成自己的知识储备。

  • Súhuà shuō “dúshū pò wàn juǎn, xià bǐ rú yǒu shén”. Tōngguò yuèdú yōuxiù de wénxué zuòpǐn, wǒmen kěyǐ xuéxí míngjiā shì rúhé qiǎncí zàojù de. Jiànyì zhǔnbèi yīgè “hǎocí hǎojù běn”, bǎ kàndào de měilì miáoxiě zhāichāo xiàlái, biànchéng zìjǐ de zhīshì chǔbèi.
  • Tục ngữ có câu “Đọc sách nát vạn cuốn, hạ bút như có thần”. Thông qua việc đọc các tác phẩm văn học xuất sắc, chúng ta có thể học hỏi cách các đại sư sử dụng từ ngữ và đặt câu. Nên chuẩn bị một cuốn “Sổ tay từ hay câu đẹp” để chép lại những đoạn miêu tả hay mà mình đọc được, biến chúng thành kho kiến thức dự trữ của bản thân.

2. 观察生活,记录灵感:
Guānchá shēnghuó, jìlù línggǎn:
Quan sát cuộc sống, ghi lại cảm hứng:

🔊 好文章往往来源于生活细节。我们要学会观察身边的人、事、物。哪怕是一个小小的瞬间,比如清晨的露水或同学的一个微笑,都可以成为写作的素材。养成写日记或随笔的习惯是最好的锻炼。

  • Hǎo wénzhāng wǎngwǎng láiyuán yú shēnghuó xìjié. Wǒmen yào xuéhuì guānchá shēnbiān de rén, shì, wù. Nǎpà shì yīgè xiǎoxiǎo de shùnjiān, bǐrú qīngchén de lùshuǐ huò tóngxué de yīgè wēixiào, dōu kěyǐ chéngwéi xiězuò de sùcái. Yǎngchéng xiě rìjì huò suíbǐ de xíguàn shì zuì hǎo de duànliàn.
  • Những bài văn hay thường bắt nguồn từ những chi tiết nhỏ trong cuộc sống. Chúng ta cần học cách quan sát những người, sự việc và sự vật xung quanh mình. Thậm chí chỉ là một khoảnh khắc nhỏ, như hạt sương sớm hay nụ cười của một người bạn, đều có thể trở thành chất liệu sáng tác. Duy trì thói quen viết nhật ký hoặc tản văn là cách rèn luyện tốt nhất.

3. 先列提纲,再动笔:
Xiān liè tígāng, zài dòngbǐ:
Lập dàn ý trước khi đặt bút viết:

🔊 很多时候写不下去是因为思路乱了。在写正式作文前,先写下文章的框架:开头写什么,中间分几个点,最后怎么总结。这样写出来的文章逻辑才会清晰,不会跑题。

  • Hěnduō shíhòu xiě bù xiàqù shì yīnwèi sīlù luàn le. Zài xiě zhèngshì zuòwén qián, xiān xiě xià wénzhāng de kuàngjià: kāitóu xiě shénme, zhōngjiān fēn jǐ gè diǎn, zuìhòu zěnme zǒngjié. Zhèyàng xiě chūlái de wénzhāng luójí cái huì qīngxī, bù huì pǎotí.
  • Rất nhiều khi chúng ta không thể viết tiếp được là do luồng tư duy bị rối. Trước khi viết một bài văn chính thức, hãy viết ra khung sườn của bài: mở bài viết gì, thân bài chia thành mấy ý, kết luận như thế nào. Như vậy, bài văn viết ra mới có logic rõ ràng và không bị lạc đề.

2. Chú thích

1. 一旦

(1)

A: 🔊 明年就要毕业了,你有什么计划?

  • Míngnián jiù yào bìyè le, nǐ yǒu shénme jìhuà?
  • Sang năm là tốt nghiệp rồi, bạn có kế hoạch gì chưa?

B: 🔊 我想先回国,一旦找到了合适的工作,我就开始上班

  • Wǒ xiǎng xiān huíguó, yīdàn zhǎodàole héshì de gōngzuò, wǒ jiù kāishǐ shàngbān.
  • Tôi muốn về nước trước, một khi tìm được công việc phù hợp, tôi sẽ bắt đầu đi làm.

(2)

A: 🔊 我每天都听中文广播,但感觉听力水平还是没有提高。

  • Wǒ měitiān dōu tīng Zhōngwén guǎngbō, dàn gǎnjué tīnglì shuǐpíng háishì méiyǒu tígāo.
  • Tôi nghe đài tiếng Trung mỗi ngày, nhưng cảm thấy trình độ nghe vẫn không tiến bộ.

B: 🔊 别担心,坚持下去,一旦适应了语速,你就会觉得变简单了

  • Bié dānxīn, jiānchí xiàqù, yīdàn shìyìngle yǔsù, nǐ jiù huì juéde biàn jiǎndān le.
  • Đừng lo, cứ kiên trì đi, một khi đã thích nghi được với tốc độ nói, bạn sẽ thấy nó trở nên đơn giản thôi.

(3) 🔊 天冷了,多穿点儿,一旦感冒了,身体会很不舒服

  • Tiān lěng le, duō chuān diǎnr, yīdàn gǎnmàole, shēntǐ huì hěn bù shūfu.
  • Trời lạnh rồi, mặc ấm vào một chút, một khi bị cảm, cơ thể sẽ rất khó chịu đấy.

2. 难免

(1)

A: 🔊 这孩子真是太淘气了!

  • Zhè háizi zhēnshi tài táoqì le!
  • Đứa trẻ này thật là nghịch ngợm quá!

B: 🔊 小孩子嘛,淘气是难免

  • Xiǎo háizi ma, táoqì shì nánmiǎn de.
  • Trẻ con mà, nghịch ngợm là điều khó tránh khỏi.

(2) 🔊 刚刚退休的老人,难免会觉得有点儿不习惯

  • Gānggāng tuìxiū de lǎorén, nánmiǎn huì juéde yǒudiǎnr bù xíguàn.
  • Những người già vừa mới nghỉ hưu, khó tránh khỏi việc cảm thấy có chút không quen.

(3)

A: 🔊 马上就要考试了,我觉得很紧张。

  • Mǎshàng jiù yào kǎoshì le, wǒ juéde hěn jǐnzhāng.
  • Sắp thi rồi, mình thấy rất lo lắng.

B: 🔊 面对重大的考试,感到紧张是难免

  • Miànduì zhòngdà de kǎoshì, gǎndào jǐnzhāng shì nánmiǎn de.
  • Đối mặt với kỳ thi quan trọng, cảm thấy lo lắng là chuyện khó tránh khỏi.

3. 自从

(1) 🔊 自从我来中国以后,我的汉语水平提高了很多

  • Zìcóng wǒ lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ de Hànyǔ shuǐpíng tígāo le hěnduō.
  • Kể từ khi tôi đến Trung Quốc, trình độ tiếng Trung của tôi đã tiến bộ rất nhiều.

(2) 🔊 自从听了那个讲座以后,我的观念就转变了。

  • Zìcóng tīngle nàge jiǎngzuò yǐhòu, wǒ de guānniàn jiù zhuǎnbiàn le.
  • Kể từ sau khi nghe bài giảng đó, quan niệm của tôi đã thay đổi.

(3)

A: 🔊 你跟你同屋现在的关系怎么样?

  • Nǐ gēn nǐ tóngwū xiànzài de guānxì zěnmeyàng?
  • Mối quan hệ hiện tại giữa bạn và bạn cùng phòng thế nào rồi?

B: 🔊 自从上次我们一起去旅行之后,我们的关系就变得越来越好了

  • Zìcóng shàngcì wǒmen yìqǐ qù lǚxíng zhīhòu, wǒmen de guānxì jiù biàn de yuè lái yuè hǎo le.
  • Kể từ sau lần chúng tôi đi du lịch cùng nhau lần trước, mối quan hệ của chúng tôi ngày càng trở nên tốt hơn.

词语辨析

做一做

(2) 🔊 这次比赛很公平,没有什么问题。

  • Zhè cì bǐsài hěn gōngpíng, méiyǒu shéme wèntí.
  • Trận đấu này rất công bằng, không có vấn đề gì cả.

(3) 🔊 作为法官,你做事应该公平

  • Zuòwéi fǎguān, nǐ zuòshì yīnggāi gōngpíng.
  • Là một thẩm phán, bạn làm việc nên công bằng.

(4) 🔊 人生来是平等的,人人都有权追求自由和幸福。

  • Rénshēng lái shì píngděng de, rén rén dōu yǒuquán zhuīqiú zìyóu hé xìngfú.
  • Con người sinh ra đều bình đẳng, ai cũng có quyền mưu cầu tự do và hạnh phúc.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 虽然这次的错误有点儿严重,但你应该勇敢地承认

  • Suīrán zhè cì de cuòwù yǒudiǎnr yánzhòng, dàn nǐ yīnggāi yǒnggǎn de chéngrèn.
  • Mặc dù sai lầm lần này hơi nghiêm trọng, nhưng bạn nên dũng cảm thừa nhận.

(2) 🔊 人都是有感情甚至自私的,很难做到任何时候都很客观

  • Rén dōu shì yǒu gǎnqíng shènzhì zìsī de, hěn nán zuò dào rènhé shíhòu dōu hěn kèguān.
  • Con người đều có tình cảm thậm chí là ích kỷ, rất khó để luôn khách quan trong mọi lúc.

(3) 🔊 你的这个建议很有价值,我马上告诉总裁。

  • Nǐ de zhège jiànyì hěn yǒu jiàzhí, wǒ mǎshàng gàosù zǒngcái.
  • Kiến nghị này của bạn rất có giá trị, tôi sẽ báo với giám đốc ngay.

(4) 🔊 他主张将会议地点改在上海,因为这次的合作伙伴对我们来说非常重要。

  • Tā zhǔzhāng jiāng huìyì dìdiǎn gǎi zài shànghǎi, yīnwèi zhè cì de hézuò huǒbàn duì wǒmen lái shuō fēicháng zhòngyào.
  • Anh ấy chủ trương đổi địa điểm họp sang Thượng Hải, vì đối tác lần này rất quan trọng với chúng ta.

(5) 🔊 你这种做法太过分了,我不能接受!

  • Nǐ zhè zhǒng zuòfǎ tài guòfèn le, wǒ bùnéng jiēshòu!
  • Cách làm này của bạn quá đáng quá, tôi không thể chấp nhận được!

(6) 🔊 希望你能给我一个好的理由,解释清楚你为什么这么做。

  • Xīwàng nǐ néng gěi wǒ yīgè hǎo de lǐyóu, jiěshì qīngchǔ nǐ wèishéme zhème zuò.
  • Hy vọng bạn có thể cho tôi một lý do chính đáng, giải thích rõ tại sao bạn lại làm như vậy.

练习2

(1) B. 🔊 你可以试着转变一下思路,可能会快一点解决问题。

  • Nǐ kěyǐ shìzhe zhuǎnbiàn yīxià sīlù, kěnéng huì kuài yīdiǎn jiějué wèntí.
  • Bạn có thể thử thay đổi tư duy một chút, có thể sẽ giải quyết vấn đề nhanh hơn.

(2) A. 🔊 我不同意你的观点,我觉得这部电影很不错。

  • Wǒ bù tóngyì nǐ de guāndiǎn, wǒ juédé zhè bù diànyǐng hěn bùcuò.
  • Tôi không đồng ý với quan điểm của bạn, tôi thấy bộ phim này rất hay.

(3) A. 🔊 这次新产品销售得不好的原因是宣传推广做得不够。

  • Zhè cì xīn chǎnpǐn xiāoshòu dé bù hǎo de yuányīn shì xuānchuán tuīguǎng zuò dé bùgòu.
  • Nguyên nhân sản phẩm mới lần này bán không tốt là do quảng bá chưa đủ.

(4) B. 🔊 他太单纯了,这样很容易被人骗。

  • Tā tài dānchún le, zhèyàng hěn róngyì bèi rén piàn.
  • Anh ấy quá ngây thơ, như vậy rất dễ bị người ta lừa.

练习3

Bai22 HSK5 a2

(1)

🔊 交换意见 (jiāohuàn yìjiàn): trao đổi ý kiến

🔊 转变观念 (zhuǎnbiàn guānniàn): thay đổi quan niệm

🔊 属于我们 (shǔyú wǒmen): thuộc về chúng tôi

🔊 承认错误 (chéngrèn cuòwù): thừa nhận sai lầm

(2)

🔊 完美的计划 (wánměi de jìhuà): kế hoạch hoàn mỹ

🔊 自私的行为 (zìsī de xíngwéi): hành vi ích kỷ

🔊 全面地了解 (quánmiàn de liǎojiě): tìm hiểu toàn diện

🔊 平等地对待 (píngděng de duìdài): đối xử bình đẳng

练习4

内容提示 重点词语 课文复述
一些家长的观念 过分、作文、客观、转变 🔊 很多家长过分强调阅读的作用,认为多读书就能写好作文。这种观点是不客观的,家长需要转变自己的观念,认识到思考同样重要。
关于《灰姑娘》的讨论 一旦、对待、交换、承认、难免、平等、理由 🔊 老师提问:灰姑娘一旦拥有了幸福,该如何对待伤害过她的继母?这种讨论是一种情感交换。我们应承认人性中先天的不完美,母亲难免会更疼爱亲生女儿,很难完全平等地对待孩子,这种行为有其自然倾向的理由
作者的思考 自从、价值、单纯 🔊 自从听说了这个案例,作者开始思考阅读的意义。老师在讲故事时,已经把人性的价值判断交给了孩子。如果单纯主张阅读而不强调思考,那是片面的。

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 买书的时候我一般会先看看前面的目录,这样可以了解书的大概内容。

  • Mǎi shū de shíhòu wǒ yībān huì xiān kàn kàn qiánmiàn de mùlù, zhèyàng kěyǐ liǎojiě shū de dàgài nèiróng.
  • Khi mua sách tôi thường xem mục lục phía trước, như vậy có thể nắm được nội dung khái quát của cuốn sách.

(2) 🔊 这不是一篇研究型的文章,算不上一篇论文

  • Zhè bùshì yī piān yánjiū xíng de wénzhāng, suàn bù shàng yī piān lùnwén.
  • Đây không phải là một bài viết mang tính nghiên cứu, không được tính là một bài luận văn.

(3) 🔊 这个地方的标点用错了,这是书的名字,应该用书名号。

  • Zhège dìfāng de biāodiǎn yòng cuòle, zhè shì shū de míngzì, yīnggāi yòng shūmínghào.
  • Dấu câu ở chỗ này dùng sai rồi, đây là tên sách, nên dùng dấu ngoặc kép tên sách.

(4) 🔊 你现在完全是在说废话,解决不了问题!

  • Nǐ xiànzài wánquán shì zài shuō fèihuà, jiějué bùliǎo wèntí!
  • Bây giờ bạn hoàn toàn đang nói nhảm, chẳng giải quyết được vấn đề gì!

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 《灰姑娘》是众所周知的童话。它原来是欧洲很多国家都在讲述的民间故事,后来由法国作家夏尔·佩罗(Charles Perrault)🔊 和德国的格林兄弟(Jacob and Wilhelm Grimm)🔊 采集编写而成。目前大家熟知的有两个版本,并被翻译成多种文字,在全世界流传。“灰”这个词,在汉语中既可以指尘土(chéntǔ,bụi)🔊 ,也可以指颜色,形象地描写出了灰姑娘生活的环境。

Phiên âm: “Huīgūniang” shì zhòngsuǒzhōuzhī de tónghuà. Tā yuánlái shì Ōuzhōu hěnduō guójiā dōu zài jiǎngshù de mínjiān gùshì, hòulái yóu Fǎguó zuòjiā Xià’ěr Pèiluó (Charles Perrault) hé Déguó de Gélín xiōngdì (Jacob and Wilhelm Grimm) cáijí biānxiě ér chéng. Mùqián dàjiā shúzhī de yǒu liǎng gè bǎnběn, bìng bèi fānyì chéng duōzhǒng wénzì, zài quán shìjiè liúchuán. “Huī” zhège cí, zài Hànyǔ zhōng jì kěyǐ zhǐ chéntǔ, yě kěyǐ zhǐ yánsè, xíngxiàng de miáoxiě chūle Huīgūniang shēnghuó de huánjìng.

Dịch nghĩa: “Cô bé Lọ Lem” là câu chuyện cổ tích mà ai ai cũng biết. Ban đầu, nó là một câu chuyện dân gian được kể ở nhiều quốc gia châu Âu, sau đó được nhà văn Pháp Charles Perrault và anh em nhà Grimm người Đức thu thập và biên soạn lại. Hiện nay, có hai phiên bản phổ biến nhất mà mọi người đều biết, chúng đã được dịch ra nhiều thứ tiếng và lưu truyền trên toàn thế giới. Từ “Hôi” (灰 – tro bụi/màu xám) trong tiếng Hán vừa có thể chỉ bụi bặm, vừa có thể chỉ màu sắc, nó đã miêu tả một cách hình tượng môi trường sống của cô bé Lọ Lem.

🔊 话题讨论:灰姑娘应该怎么做 (Chủ đề thảo luận: Cô bé Lọ Lem nên làm thế nào?)

1. 🔊 你读过《灰姑娘》这篇童话吗?简单地讲讲这个故事。

  • Phiên âm: Nǐ dúguò 《Huīgūniang》 zhè piān tónghuà ma? Jiǎndān de jiǎngjiang zhège gùshì.
  • Dịch nghĩa: Bạn đã đọc câu chuyện cổ tích “Cô bé Lọ Lem” chưa? Hãy kể tóm tắt lại câu chuyện này.

2. 🔊 如果你是灰姑娘,成为王子的心上人并进入王宫以后,你会怎么对待继母和姐姐?

  • Phiên âm: Rúguǒ nǐ shì Huīgūniang, chéngwéi wángzǐ de xīnshàngrén bìng jìnrù wánggōng yǐhòu, nǐ huì zěnme duìdài jìmǔ hé jiějie?
  • Dịch nghĩa: Nếu bạn là Lọ Lem, sau khi trở thành người trong mộng của hoàng tử và bước chân vào hoàng cung, bạn sẽ đối xử với mẹ kế và các chị gái như thế nào?

3. 🔊 作者认为应该承认人性中一些先天的不完美,你同意他的看法吗?

  • Phiên âm: Zuòjiě rènwéi yīnggāi chéngrèn rénxìng zhōng yīxiē xiāntiān de bù wánměi, nǐ tóngyì tā de kànfǎ ma?
  • Dịch nghĩa: Tác giả cho rằng nên thừa nhận một số khiếm khuyết bẩm sinh trong bản tính con người, bạn có đồng ý với quan điểm của ông ấy không?

Trả lời câu hỏi:

1. 🔊 读过。这个故事讲的是一个善良的女孩叫辛德瑞拉,她的父亲去世后,继母和姐姐们经常虐待她,让她在灰堆里干活,所以大家都叫她“灰姑娘”。后来,在仙女的帮助下,她穿上水晶鞋参加了王子的舞会。舞会结束时她掉了一只鞋,王子最后通过这只鞋找到了她,并和她结婚了。

  • Dùguò. Zhège gùshì jiǎng de shì yīgè shànliáng de nǚhái jiào Xīndéruìlā, tā de fùqīn qùshì hòu, jìmǔ hé jiějiemen jīngcháng nüèdài tā, ràng tā zài huīduī lǐ gànhuó, suǒyǐ dàjiā dōu jiào tā “Huīgūniang”. Hòulái, zài xiānnǚ de bāngzhù xià, tā chuān shàng shuǐjīngxié cānjiāle wángzǐ de wǔhuì. Wǔhuì jiéshù shí tā diàole yī zhī xié, wángzǐ zuìhòu tōngguò zhè zhī xié zhǎodàole tā, bìng hé tā jiéhūn le.
  • Tôi đã đọc rồi. Câu chuyện này kể về một cô gái lương thiện tên là Cinderella, sau khi cha mất, mẹ kế và các chị thường xuyên ngược đãi, bắt cô làm việc trong đống tro tàn, nên mọi người đều gọi cô là “Lọ Lem”. Sau đó, với sự giúp đỡ của tiên nữ, cô đã đi giày thủy tinh tham dự vũ hội của hoàng tử. Khi vũ hội kết thúc, cô đánh rơi một chiếc giày, cuối cùng hoàng tử đã thông qua chiếc giày này để tìm thấy cô và kết hôn với cô.

2. 🔊 如果我是灰姑娘,我会选择搬出那个家,和她们保持距离。虽然我不会残忍地报复她们,但我也不会像以前那样亲近她们。我会给她们一些生活费,保证她们的基本生活,但这只是为了报答父亲,而不是因为她们的行为值得原谅。

  • Rúguǒ wǒ shì Huīgūniang, wǒ huì xuǎnzé bān chū nàge jiā, hé tāmen bǎochí jùlí. Suīrán wǒ bù huì cánrěn de bàofù tāmen, dàn wǒ yě bù huì xiàng yǐqián nàyàng qīnjìn tāmen. Wǒ huì gěi tāmen yīxiē shēnghuófèi, bǎozhèng tāmen de jīběn shēnghuó, dàn zhè zhǐshì wèile bàodá fùqīn, ér bùshì yīnwèi tāmen de xíngwéi zhídé yuánliàng.
  • Nếu tôi là Lọ Lem, tôi sẽ chọn chuyển ra khỏi ngôi nhà đó và giữ khoảng cách với họ. Tuy tôi sẽ không trả thù họ một cách tàn nhẫn, nhưng tôi cũng sẽ không thân thiết với họ như trước. Tôi sẽ cho họ một ít sinh hoạt phí để đảm bảo cuộc sống cơ bản, nhưng đây chỉ là để báo đáp người cha, chứ không phải vì hành vi của họ đáng được tha thứ.

3. 🔊 我同意。每个人出生时都有优点和缺点。人性中的嫉妒、自私等“不完美”是客观存在的。只有承认这些不完美,我们才能诚实地面对自己,并通过教育和努力去改善。如果我们假装这些不完美不存在,就很难真正地进步。

  • Wǒ tóngyì. Měi gè rén chūshēng shí dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn. Rénxìng zhōng de jídù, zìsī děng “bù wánměi” shì kèguān cúnzài de. Zhǐyǒu chéngrèn zhèxiē bù wánměi, wǒmen cáinéng chéngshí de miàn duì zìjǐ, bìng tōngguò jiàoyù hé nǔlì qù gǎishàn. Rúguǒ wǒmen jiǎzhuāng zhèxiē bù wánměi bù cúnzài, jiù hěn nán zhēnzhèng de jìnbù.
  • Tôi đồng ý. Mỗi người khi sinh ra đều có ưu điểm và khuyết điểm. Những “sự không hoàn mỹ” trong bản chất con người như đố kỵ, ích kỷ là tồn tại khách quan. Chỉ khi thừa nhận những điều không hoàn hảo này, chúng ta mới có thể đối diện với bản thân một cách trung thực, từ đó cải thiện thông qua giáo dục và nỗ lực. Nếu chúng ta giả vờ như những khiếm khuyết đó không tồn tại, sẽ rất khó để thực sự tiến bộ.

命题写作 (Tập làm văn):

🔊 请以“假如我是灰姑娘”为题,谈一谈你的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “jiǎrú wǒ shì huī gūniáng” wèi tí, tán yī tán nǐ de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zì shǔ bù shǎo yú 100 zì.
  • Hãy viết một bài luận có chủ đề “Nếu tôi là Cô bé Lọ Lem”, chia sẻ suy nghĩ của bạn. Cố gắng sử dụng vốn từ vựng đã học trong bài học này, và bài luận nên dài ít nhất 100 từ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 假如我是灰姑娘,在经历了继母和姐姐们的虐待后,终于穿上水晶鞋进入了王宫。我首先会选择宽容。虽然她们曾让我生活在满是尘土的环境中,但我不会报复。我会给她们足够的钱,让她们离开,过上平凡的生活。同时,我会承认人性中一些先天的不完美。我会利用王室的力量去帮助更多贫苦的孩子,让他们也有机会改变命运。善良不仅是外表的华丽,更是内心的选择。我会努力做一个受人爱戴的人,让童话的故事在现实中也充满温暖。

Phiên âm: Jiǎrú wǒ shì Huīgūniang, zài jīnglìle jìmǔ hé jiějiemen de nüèdài hòu, zhōngyú chuān shàng shuǐjīngxié jìnrùle wánggōng. Wǒ shǒuxiān huì xuǎnzé kuānróng. Suīrán tāmen céng ràng wǒ shēnghuó zài mǎn shì chéntǔ de huánjìng zhōng, dàn wǒ bù huì bàofù. Wǒ huì gěi tāmen zúgòu de qián, ràng tāmen líkāi, guò shàng píngfán de shēnghuó.Tóngshí, wǒ huì chéngrèn rénxìng zhōng yīxiē xiāntiān de bù wánměi. Wǒ huì lìyòng wángshì de lìliàng qù bāngzhù gèng duō pínkǔ de háizi, ràng tāmen yě yǒu jīhuì gǎibiàn mìngyù. Shànliáng bùjǐn shì wàibiǎo de huálì, gèng shì nèixīn de xuǎnzé. Wǒ huì nǔlì zuò yīgè shòu rén àidài de rén, ràng tónghuà de gùshì zài xiànshí zhōng yě chōngmǎn wēnnuǎn.

Dịch nghĩa: Nếu tôi là Lọ Lem, sau khi trải qua sự ngược đãi của mẹ kế và các chị, cuối cùng cũng được đi giày thủy tinh tiến vào vương cung. Trước hết tôi sẽ chọn cách bao dung. Mặc dù họ từng bắt tôi sống trong môi trường đầy bụi bặm, nhưng tôi sẽ không trả thù. Tôi sẽ cho họ đủ tiền để họ rời đi và sống một cuộc đời bình thường.Đồng thời, tôi sẽ thừa nhận một số sự không hoàn mỹ bẩm sinh trong bản chất con người. Tôi sẽ tận dụng quyền lực hoàng gia để giúp đỡ thêm nhiều trẻ em nghèo khổ, cho họ cũng có cơ hội thay đổi vận mệnh. Lòng tốt không chỉ là vẻ hào nhoáng bên ngoài, mà là sự lựa chọn của trái tim. Tôi sẽ nỗ lực trở thành một người được mọi người yêu mến, để câu chuyện cổ tích trong thực tế cũng tràn đầy ấm áp.

Mẫu 2:

🔊 假如我是灰姑娘,当我成为王子的心上人后,我会客观地对待过去。我不赞成无底线的原谅,因为每个人都应该为自己的行为负责。我会让继母和姐姐们看到我现在的幸福,让她们明白欺负弱小是错误的。我认为作者说得对,人性中确实存在不完美。虽然我曾生活在尘土飞扬的厨房里,但那段艰苦的时光教会了我要坚强。进入王宫后,我不会忘记自己的出身,我会和王子一起管理国家,采集更多优秀的民间故事,让所有人都能听到充满智慧的声音。

Phiên âm: Jiǎrú wǒ shì Huīgūniang, dāng wǒ chéngwéi wángzǐ de xīnshàngrén hòu, wǒ huì kèguān de duìdài guòqù. Wǒ bù zànchéng wú dǐxiàn de yuánliàng, yīnwèi měi gè rén dōu yīnggāi wèi zìjǐ de xíngwéi fùzé. Wǒ huì ràng jìmǔ hé jiějiemen kàndào wǒ xiànzài de xìngfú, ràng tāmen míngbái qīfù ruòxiǎo shì cuòwù de.Wǒ rènwéi zuòzhě shuō dé duì, rénxìng zhōng quèshí cúnzài bù wánměi. Suīrán wǒ céng shēnghuó zài chéntǔ fēiyáng de chúfáng lǐ, dàn nà duàn jiānkǔ de shíguāng jiàohuìle wǒ yào jiānqiáng. Jìnrù wánggōng hòu, wǒ bù huì wàngjì zìjǐ de chūshēn, wǒ huì hé wángzǐ yīqǐ guǎnlǐ guójiā, cǎijí gèng duō yōuxiù de mínjiān gùshì, ràng suǒyǒu rén dōu néng tīng dào chōngmǎn zhìhuì de shēngyīn.

Dịch nghĩa: Nếu tôi là Lọ Lem, khi trở thành người thương của hoàng tử, tôi sẽ đối đãi với quá khứ một cách khách quan. Tôi không tán thành việc tha thứ vô điều kiện, bởi vì mỗi người đều nên chịu trách nhiệm cho hành vi của mình. Tôi sẽ để mẹ kế và các chị thấy được sự hạnh phúc hiện tại của mình, để họ hiểu rằng bắt nạt kẻ yếu là sai lầm.Tôi nghĩ tác giả nói đúng, trong nhân tính thực sự tồn tại sự không hoàn mỹ. Mặc dù tôi từng sống trong căn bếp đầy bụi bặm, nhưng khoảng thời gian gian khổ đó đã dạy tôi phải kiên cường. Sau khi vào cung, tôi sẽ không quên xuất thân của mình, tôi sẽ cùng hoàng tử quản lý đất nước, sưu tầm thêm nhiều câu chuyện dân gian ưu tú, để mọi người đều có thể nghe thấy những âm thanh đầy trí tuệ.

→ Thông qua bộ lời giải này, người học có thể nắm vững hơn các trọng điểm và khó điểm của bài đọc. Nhờ đó, các bạn có thể dần nâng cao năng lực đọc hiểu, tích lũy thêm nhiều vốn từ và kiến thức ngữ pháp. Hy vọng tài liệu này sẽ trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường chinh phục HSK5, giúp các bạn học tập hiệu quả hơn, tự tin hơn và tìm thấy nhiều niềm vui hơn trong quá trình học tập.