Bài 26 với chủ đề 🔊 “你属于哪一种‘忙’?” giúp người học tìm hiểu những cách diễn đạt về sự bận rộn trong tiếng Trung, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và vận dụng ngữ pháp ở trình độ HSK5. Trong phần Lời giải & Đáp án mà chúng tôi biên soạn, mỗi câu hỏi đều có phần đáp án chính xác, pinyin và nghĩa tiếng Việt. Nhờ vậy, người học không chỉ biết chọn đáp án đúng, mà còn hiểu rõ tại sao lại chọn như thế, từ đó ghi nhớ từ vựng, cấu trúc và cách dùng một cách sâu sắc hơn.
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
1. Phần khởi động
1. 🔊 你觉得这幅图片想告诉我们什么?说说你对这幅图片的理解。
- Nǐ juéde zhè fú túpiàn xiǎng gàosu wǒmen shénme? Shuōshuō nǐ duì zhè fú túpiàn de lǐjiě.
- Bạn cảm thấy bức tranh này muốn nói với chúng ta điều gì? Hãy nói về cách hiểu của bạn đối với bức tranh này.
Đáp án tham khảo:
Mẫu 1:
🔊 这幅图片描述了一个忙碌的上班族。他一边打很多电话,一边用电脑工作。我觉得这幅图想告诉我们现代人的工作压力非常大。
- Phiên âm: Zhè fú túpiàn miáoshùle yīgè mánglù de shàngbānzú. Tā yībiān dǎ hěnduō diànhuà, yībiān yòng diànnǎo gōngzuò. Wǒ juédé zhè fú tú xiǎng gàosù wǒmen xiàndài rén de gōngzuò yālì fēicháng dà.
- Dịch nghĩa: Bức tranh này miêu tả một nhân viên văn phòng bận rộn. Anh ấy vừa gọi rất nhiều điện thoại, vừa làm việc với máy tính. Tôi nghĩ bức tranh này muốn nói với chúng ta rằng áp lực công việc của người hiện đại vô cùng lớn.
Mẫu 2:
🔊 从这张图中,我看到一个人在处理很多事情,看起来手忙脚乱。这幅图想告诉我们要学会合理安排时间,不要让工作影响到身心健康。
- Phiên âm: Cóng zhè zhāng tú zhōng, wǒ kàn dào yīgè rén zài chǔlǐ hěnduō shìqíng, kàn qǐlái shǒumángjiǎoluàn. Zhè fú tú xiǎng gàosù wǒmen yào xuéhuì hélǐ ānpái shíjiān, bùyào ràng gōngzuò yǐngxiǎng dào shēnxīn jiànkāng.
- Dịch nghĩa: Từ bức tranh này, tôi thấy một người đang xử lý rất nhiều việc, trông có vẻ cuống cuồng (tay chân luống cuống). Bức tranh muốn nói với chúng ta rằng cần học cách sắp xếp thời gian hợp lý, đừng để công việc ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Từ vựng:
- 🔊 上班族 (shàngbānzú): Nhân viên văn phòng.
- 🔊 压力 (yālì): Áp lực.
- 🔊 手忙脚乱 (shǒumángjiǎoluàn): Tay chân luống cuống, bận rộn rối rít.
- 🔊 身心健康 (shēnxīn jiànkāng): Sức khỏe thân tâm (thể chất và tinh thần).
2. 🔊 请试着找出本课跟“出行”有关的词语,写在下面的横线上,并说说这些词 之间有什么关系。
- Qǐng shìzhe zhǎo chū běn kè gēn “chūxíng” yǒuguān de cíyǔ, xiě zài xiàmiàn de héngxiàn shàng, bìng shuōshuō zhèxiē cí zhījiān yǒu shé me guānxì.
- Hãy thử tìm ra những từ vựng trong bài học có liên quan đến “việc đi lại”, viết vào dòng trống bên dưới và nói về mối liên hệ giữa các từ này.
本课生词中的 (Từ mới trong bài học này):____ ____ ____
其他你知道的 (Những từ khác mà bạn biết): 行李 、____ ____ ____
Đáp án tham khảo:
本课生词中的 (Từ mới trong bài học này):
- 🔊 冒险 (mào xiǎn): Mạo hiểm (thường dùng cho các chuyến đi khám phá).
- 🔊 丛林 (cónglín): Rừng rậm (địa điểm của chuyến đi).
- 🔊 雇 (gù): Thuê/mướn (thuê người dẫn đường hoặc phương tiện).
- 🔊 健步如飞 (jiànbù-rúfēi): Bước đi như bay (miêu tả trạng thái di chuyển).
- 🔊 耽误 /dānwù/ – (đgt): làm chậm trễ, để lỡ
- 🔊 步骤 /bùzhòu/ – (名) : bước
其他你知道的 (Những từ khác mà bạn biết):
- 🔊 行李 (xínglǐ): Hành lý (sách đã cho sẵn).
- 🔊 护照 (hùzhào): Hộ chiếu.
- 🔊 签证 (qiānzhèng): Thị thực/Visa.
- 🔊 机票 (jīpiào): Vé máy bay.
2. Chú thích
1. 来
(1) 🔊 这所学校是小班上课,每个班只有十来个学生。
- Zhè suǒ xuéxiào shì xiǎobān shàngkè, měi gè bān zhǐyǒu shí lái gè xuéshēng.
- Ngôi trường này dạy theo lớp nhỏ, mỗi lớp chỉ có khoảng 10 học sinh.
(2) 🔊 四川好玩儿的地方可多了,去旅游十来天也玩不完。
- Sìchuān hǎowánr de dìfāng kě duōle, qù lǚyóu shí lái tiān yě wán bù wán.
- Tứ Xuyên có rất nhiều chỗ chơi, đi du lịch khoảng 10 ngày cũng không đi hết được.
(3)
A: 🔊 你下班走路回家?为什么不坐车呢?
- Nǐ xiàbān zǒulù huí jiā? Wèishéme bù zuòchē ne?
- Bạn đi bộ về nhà sau giờ làm à? Tại sao không đi xe?
B: 🔊 一来可以锻炼身体,二来可以省钱。
- Yīlái kěyǐ duànliàn shēntǐ, èrlái kěyǐ shěng qián.
- Một là để rèn luyện thân thể, hai là để tiết kiệm tiền.
2. 至于
(1) 🔊 我只记得他说过要去买礼物,至于买什么,我就不知道了。
- Wǒ zhǐ jìde tā shuōguò yào qù mǎi lǐwù, zhìyú mǎi shénme, wǒ jiù bù zhīdào le.
- Tôi chỉ nhớ anh ấy nói là đi mua quà, còn về việc mua cái gì thì tôi không biết.
(2) 🔊 我刚毕业,现在最重要的是找到工作,至于薪水,以后再说吧。
- Wǒ gāng bìyè, xiànzài zuì zhòngyào de shì zhǎodào gōngzuò, zhìyú xīnshuǐ, yǐhòu zài shuō ba.
- Tôi vừa tốt nghiệp, bây giờ quan trọng nhất là tìm được việc làm, còn về tiền lương, để sau hãy nói.
(3)
A: 🔊 听说李阳病了,明天的活动他恐怕参加不了了。
- Tīngshuō Lǐ Yáng bìng le, míngtiān de huódòng tā kǒngpà cānjiā bùliǎo le.
- Nghe nói Lý Dương ốm rồi, hoạt động ngày mai e là cậu ấy không tham gia được.
B: 🔊 他只是感冒而已,至于参加不了吗?
- Tā zhǐshì gǎnmào éryǐ, zhìyú cānjiā bùliǎo ma?
- Cậu ấy chỉ là cảm cúm thôi, đến mức không tham gia được sao?
3. 总算
(1) 🔊 他毕业以后总算找到了一份工作,但没有选择回老家,而是留在这里打工。
- Tā bìyè yǐhòu zǒngsuàn zhǎodào le yī fèn gōngzuò, dàn méiyǒu xuǎnzé huí lǎojiā, érshì liú zài zhèlǐ dǎgōng.
- Sau khi tốt nghiệp anh ấy cuối cùng cũng tìm được một công việc, nhưng không chọn về quê mà ở lại đây làm thuê.
(2)
A: 🔊 李强的咖啡馆准备了半年,又是装修,又是办各种手续,真不容易。
- Lǐ Qiáng de kāfēiguǎn zhǔnbèi le bànnián, yòu shì zhuāngxiū, yòu shì bàn gèzhǒng shǒuxù, zhēn bù róngyì.
- Quán cà phê của Lý Cường đã chuẩn bị nửa năm nay, vừa trang trí, vừa làm đủ loại thủ tục, thật không dễ dàng gì.
B: 🔊 是啊!现在总算开业了。
- Shì a! Xiànzài zǒngsuàn kāiyè le.
- Đúng vậy! Bây giờ cuối cùng cũng khai trương rồi.
(3)
A: 🔊 琳琳这次化学考了78分,比期中考试提高了10分呢。
- Línlin zhè cì huàxué kǎo le 78 fēn, bǐ qīzhōng kǎoshì tígāo le 10 fēn ne.
- Lâm Lâm lần này thi Hóa được 78 điểm, tăng thêm 10 điểm so với kỳ thi giữa kỳ đấy.
B: 🔊 化学是她最头疼的科目了,这次总算及格了。
- Huàxué shì tā zuì tóuténg de kēmù le, zhè cì zǒngsuàn jígé le.
- Hóa học là môn cô ấy đau đầu nhất, lần này nhìn chung là cũng qua môn rồi.
词语辨析
做一做
(2) 🔊 可让我担心的事终于还是发生了。
- Kě ràng wǒ dānxīn de shì zhōngyú háishì fāshēng le.
- Điều mà tôi lo lắng cuối cùng thì cũng đã xảy ra rồi.
(3) 🔊 整整一个星期没出门,我总算/终于把这几本厚厚的书读完了。
- Zhěngzhěng yígè xīngqī méi chūmén, wǒ zǒngsuàn/zhōngyú bǎ zhè jǐ běn hòuhòu de shū dú wán le.
- Cả một tuần trời không ra khỏi cửa, cuối cùng tôi cũng đọc xong mấy cuốn sách dày cộp này.
(4) 🔊 听了李阳这些话后,妈妈总算有点放心了。
- Tīng le Lǐ Yáng zhèxiē huà hòu, māma zǒngsuàn yǒudiǎn fàngxīn le.
- Sau khi nghe những lời này của Lý Dương, mẹ cuối cùng cũng có chút yên tâm rồi.
3. Bài tập
练习1
(1) 🔊 现在饭馆都提倡节约,不浪费食物,“光盘”的意思就是把点的菜吃光。
- Xiànzài fànguǎn dōu tíchàng jiéyuē, bú làngfèi shíwù, “guāngpán” de yìsi jiùshì bǎ diǎn de cài chī guāng.
- Hiện nay các nhà hàng đều khuyến khích tiết kiệm, không lãng phí thức ăn, “sạch đĩa” nghĩa là ăn hết sạch các món đã gọi.
(2) 🔊 上次约刘经理见面,路上堵车,耽误了很长时间,这次可别再出问题了。
- Shàngcì yuē Liú jīnglǐ jiànmiàn, lùshàng dǔchē, dānwu le hěn cháng shíjiān, zhècì kě bié zài chū wèntí le.
- Lần trước hẹn gặp giám đốc Lưu, trên đường tắc đường nên đã làm lỡ rất nhiều thời gian, lần này đừng để xảy ra vấn đề gì nữa nhé.
(3) 🔊 按规定,小动物一律不准带上飞机。
- Àn guīdìng, xiǎo dòngwù yílǜ bù zhǔn dài shàng fēijī.
- Theo quy định, tất cả động vật nhỏ đều không được phép mang lên máy bay.
(4) 🔊 她有些寂寞,想让我到她那儿陪她聊聊天。
- Tā yǒuxiē jìmò, xiǎng ràng wǒ dào tā nàr péi tā liáo liáotiān.
- Cô ấy có chút cô đơn, muốn tôi đến chỗ cô ấy để cùng trò chuyện.
(5) 🔊 他顶住了压力,出色地发挥了自己的水平,打败了强敌。
- Tā dǐngzhù le yālì, chūsè de fāhuī le zìjǐ de shuǐpíng, dǎbài le qiángdí.
- Anh ấy đã chịu đựng được áp lực, phát huy xuất sắc trình độ của mình và đánh bại kẻ thù mạnh.
(6) 🔊 你们两口子吵架归吵架,不至于要闹离婚吧?
- Nǐmen liǎngkǒuzi chǎojià guī chǎojià, bú zhìyú yào nào líhūn ba?
- Vợ chồng hai người cãi nhau thì cãi, nhưng đâu đến mức phải đòi ly hôn chứ?
练习2
(1) A. 🔊 为了保证病人的休息,午饭后一律不准探视。
- Wèile bǎozhèng bìngrén de xiūxi, wǔfàn hòu yílǜ bù zhǔn tànshì.
- Để đảm bảo sự nghỉ ngơi của bệnh nhân, sau bữa trưa tất cả đều không được vào thăm.
(2) A. 🔊 你怎么搞的?不是说好了周末和小丽见面的吗?怎么又不去了?
- Nǐ zěnme gǎo de? Búshì shuō hǎo le zhōumò hé Xiǎo Lì jiànmiàn de ma? Zěnme yòu bú qù le?
- Cậu làm sao thế hả? Chẳng phải đã nói rõ là cuối tuần gặp Tiểu Lệ rồi sao? Sao lại không đi nữa rồi?
(3) A. 🔊 因为有大雾,飞机不能起飞。耽误了您的宝贵时间,非常抱歉!
- Yīnwèi yǒu dàwù, fēijī bùnéng qǐfēi. Dānwu le nín de bǎoguì shíjiān, fēicháng bàoqiàn!
- Vì có sương mù dày đặc nên máy bay không thể cất cánh. Đã làm lỡ thời gian quý báu của quý khách, vô cùng xin lỗi!
(4) A. 🔊 马向阳在那儿当县长时,出色地完成了任务。
- Mǎ Xiàngyáng zài nàr dāng xiànzhǎng shí, chūsè de wánchéng le rènwu.
- Khi Mã Hướng Dương làm huyện trưởng ở đó, ông ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
练习 3
(1) C. 🔊 看到房间满是灰尘,他发起了愁,刚坐了十来个小时火车,实在没力气收拾了。
- Kàndào fángjiān mǎnshì huīchén, tā fāqǐ le chóu, gāng zuò le shí lái gè xiǎoshí huǒchē, shízài méi lìqi shōushi le.
- Nhìn thấy căn phòng đầy bụi bẩn, anh ấy bắt đầu buồn rầu, vừa ngồi tàu hỏa hơn mười tiếng đồng hồ, thật sự không còn sức để dọn dẹp nữa.
(2) D. 🔊 我找刘明天来当导演,其实是有点儿冒险的。
- Wǒ zhǎo Liú Míngtiān lái dāng dǎoyǎn, qíshí shì yǒudiǎnr màoxiǎn de.
- Tôi tìm Lưu Minh Thiên đến làm đạo diễn, thực ra là có chút mạo hiểm.
(3) C. 🔊 按学校规定,缺课60节以上的学生一律不允许参加考试。
- Àn xuéxiào guīdìng, quēkè liùshí jié yǐshàng de xuésheng yílǜ bù yǔnxǔ cānjiā kǎoshì.
- Theo quy định của nhà trường, những học sinh nghỉ học trên 60 tiết đều không được phép tham gia kỳ thi.
(4) A. 🔊 小丽出色地完成了比赛的各项动作,取得了第一名的好成绩。
- Xiǎo Lì chūsè de wánchéng le bǐsài de gè xiàng dòngzuò, qǔdé le dì-yī míng de hǎo chéngjì.
- Tiểu Lệ đã hoàn thành xuất sắc các động tác trong cuộc thi và đạt được thành tích tốt đứng thứ nhất.
练习 4
| 内容提示 | 重点词语 | 课文复述 |
| 三种“忙” | 被动、奴隶、主动、虚伪 | 🔊 工作中的忙碌分为三种:第一种忙得很被动,人几乎成了工作的奴隶;第二种忙得很主动,人是工作的主人;第三种忙得有些虚伪,因为这些人把忙碌与成功等同了起来。 |
| 大导演的拍摄经历 | 纪录片、雇、出色、一连、耽误、投资、沟通、灵魂 | 🔊 一位大导演去南美拍纪录片,雇了表现出色的当地人带路。他们一连走了三天,第四天当地人却拒绝出发,导演担心耽误时间会让投资人不满。经过沟通,当地人解释说:停下来是为了让灵魂能追上赶路的身体。 |
| 比尔·盖茨的“闭关” | 为期、一律、寂寞、效率、思考 | 🔊 比尔·盖茨每年进行两次为期一周的“闭关”。期间任何人一律不见,这种看似寂寞的闭关,其实是一种高效率的工作方式,让他有时间进行深度思考。 |
4. 扩展
做一做
(1) 🔊 这是我的名片,我们保持联系,希望将来有机会一起合作。
- Zhè shì wǒ de míngpiàn, wǒmen bǎochí liánxì, xīwàng jiānglái yǒu jīhuì yìqǐ hézuò.
- Đây là danh thiếp của tôi, chúng ta hãy giữ liên lạc, hy vọng tương lai có cơ hội hợp tác cùng nhau.
(2) 🔊 明天,希望公司的总裁刘明先生来学校演讲,你想去听听吗?
- Míngtiān, Xīwàng gōngsī de zǒngcái Liú Míng xiānsheng lái xuéxiào yǎnjiǎng, nǐ xiǎng qù tīngting ma?
- Ngày mai, chủ tịch công ty Hy Vọng là ông Lưu Minh sẽ đến trường diễn thuyết, bạn có muốn đi nghe không?
(3) 🔊 老师,请问我报名时,都需要带什么证件啊?
- Lǎoshī, qǐngwèn wǒ bàomíng shí, dōu xūyào dài shénme zhèngjiàn a?
- Thưa thầy, cho em hỏi lúc em đăng ký thì cần mang theo những giấy tờ gì ạ?
(4) 🔊 出席开幕式的嘉宾都联系好了。
- Chūxí kāimùshì de jiābīn dōu liánxì hǎo le.
- Các vị khách mời tham dự lễ khai mạc đều đã được liên hệ xong rồi.
5. Phần vận dụng
背景分析 (Phân tích bối cảnh):
🔊 学会思考,是一个人成熟的标志。思考,让我们透过 (tòuguò, thông qua) 🔊 现象,弄清事情的本质,发现工作中存在的问题,找到最好的工作方法;思考,让我们少走弯路 (wānlù, đường vòng, sự đi chệch hướng)🔊 ,有比较、有选择地处理和解决问题,以较小的付出,换来最理想的效果;思考,让我们分清主次、突出重点,做到有的放矢。如果我们能够做到冷静思考、善于思考,相信你一定会更容易成功。
Phiên âm:
Xuéhuì sīkǎo, shì yīgè rén chéngshú de biāozhì. Sīkǎo, ràng wǒmen tòuguò xiànxiàng, nòngqīng shìqíng de běnzhì, fāxiàn gōngzuò zhōng cúnzài de wèntí, zhǎodào zuì hǎo de gōngzuò fāngfǎ; sīkǎo, ràng wǒmen shǎo zǒu wānlù, yǒu bǐjiào, yǒu xuǎnzé de chǔlǐ hé jiějué wèntí, yǐ jiào xiǎo de fùchū, huàn lái zuì lǐxiǎng de xiàoguǒ; sīkǎo, ràng wǒmen fēnqīng zhǔcì, tūchū zhòngdiǎn, zuò dào yǒudì fàngshǐ. Rúguǒ wǒmen nénggòu zuò dào lěngjìng sīkǎo, shànyú sīkǎo, xiāngxìn nǐ yīdìng huì gèng róngyì chénggōng.
Dịch nghĩa:
Học được cách tư duy (suy nghĩ) chính là dấu hiệu của một người trưởng thành. Tư duy giúp chúng ta xuyên qua hiện tượng để làm rõ bản chất của sự việc, phát hiện ra những vấn đề tồn tại trong công việc và tìm ra phương pháp làm việc tốt nhất; tư duy giúp chúng ta ít phải đi đường vòng, biết so sánh và lựa chọn khi xử lý hay giải quyết vấn đề, để từ đó đổi lại hiệu quả lý tưởng nhất với cái giá phải trả nhỏ hơn; tư duy giúp chúng ta phân biệt rõ chính phụ, làm nổi bật trọng điểm và hành động có mục đích rõ ràng. Nếu chúng ta có thể suy nghĩ một cách bình tĩnh và giỏi tư duy, tin rằng bạn nhất định sẽ dễ dàng thành công hơn.
话题讨论:学会思考 (Chủ đề thảo luận: Học cách tư duy)
1. 🔊 你是一个平时爱思考的人吗?当你遇到不顺利的情况时,你通常会怎么做?
- Nǐ shì yígè píngshí ài sīkǎo de rén ma? Dāng nǐ yù dào bù shùnlì de qíngkuàng shí, nǐ tōngcháng huì zěnme zuò?
- Bạn có phải là người thường xuyên thích suy nghĩ không? Khi gặp phải những tình huống không thuận lợi, bạn thường làm gì?
2. 🔊 请以学习或工作中一次经历为例,说说思考对你有哪些帮助。
- Qǐng yǐ xuéxí huò gōngzuò zhōng yícì jīnglì wéi lì, shuō shuō sīkǎo duì nǐ yǒu nǎxiē bāngzhù.
- Hãy lấy một trải nghiệm trong học tập hoặc công việc làm ví dụ, nói xem việc suy nghĩ có những giúp ích gì cho bạn.
3. 🔊 思考和行动,两者哪个更重要?你怎么看这个问题?
- Sīkǎo hé xíngdòng, liǎng zhě nǎge gèng zhòngyào? Nǐ zěnme kàn zhè gè wèntí?
- Suy nghĩ và hành động, cái nào quan trọng hơn? Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?
Trả lời câu hỏi:
1.
🔊 我是一个平时爱思考的人。当我遇到不顺利的情况时,我通常会先冷静下来,分析问题产生的原因,而不是盲目行动。
- Wǒ shì yígè píngshí ài sīkǎo de rén. Dāng wǒ yù dào bù shùnlì de qíngkuàng shí, wǒ tōngcháng huì xiān lěngjìng xiàlái, fēnxī wèntí chǎnshēng de yuányīn, ér búshì mángmù xíngdòng.
- Tôi là một người thường xuyên thích suy nghĩ. Khi gặp tình huống không thuận lợi, tôi thường bình tĩnh lại trước, phân tích nguyên nhân phát sinh vấn đề chứ không hành động mù quáng.
2.
🔊 在学习汉语时,我曾遇到语法难点。通过深入思考并总结规律,我找到了更有效的记忆方法,这让我少走了弯路,提高了效率。
- Zài xuéxí Hànyǔ shí, wǒ céng yù dào yǔfǎ nándiǎn. Tōngguò shēnrù sīkǎo bìng zǒngjié guīlǜ, wǒ zhǎodào le gèng yǒuxiào de jìyì fāngfǎ, zhè ràng wǒ shǎo zǒu le wānlù, tígāo le xiàolǜ.
- Khi học tiếng Trung, tôi từng gặp những điểm ngữ pháp khó. Thông qua việc suy nghĩ sâu sắc và tổng kết quy luật, tôi đã tìm ra phương pháp ghi nhớ hiệu quả hơn, điều này giúp tôi ít đi đường vòng và nâng cao hiệu suất.
3.
🔊 我认为两者都非常重要。思考是行动的指南,没有思考的行动是盲目的;而行动是思考的结果,没有行动的思考是空谈。
- Wǒ rènwéi liǎng zhě dōu fēicháng zhòngyào. Sīkǎo shì xíngdòng de zhǐnán, méiyǒu sīkǎo de xíngdòng shì mángmù de; ér xíngdòng shì sīkǎo de jiéguǒ, méiyǒu xíngdòng de sīkǎo shì kōngtán.
- Tôi cho rằng cả hai đều rất quan trọng. Suy nghĩ là kim chỉ nam cho hành động, hành động không có suy nghĩ là mù quáng; còn hành động là kết quả của suy nghĩ, suy nghĩ mà không hành động chỉ là nói suông.
命题写作 (Tập làm văn):
请以“认真思考,轻松生活”为题,谈一谈你是如何面对生活中遇到的各种困难的。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。
- Qǐng yǐ “Rènzhēn sīkǎo, qīngsōng shēnghuó” wéi tí, tán yī tán nǐ shì rúhé miànduì shēnghuó zhōng yù dào de gè zhǒng kùnnán de. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎo yú yī bǎi zì.
- Hãy lấy chủ đề “Suy nghĩ nghiêm túc, sống đời nhẹ nhàng” để bàn về việc bạn đối mặt với các loại khó khăn gặp phải trong cuộc sống như thế nào. Cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài này, số lượng chữ không ít hơn 100 chữ.
Đáp án tham khảo:
Mẫu 1:
🔊 学会思考,是一个人成熟的标志。在生活中,当我们遇到不顺利的情况时,不能盲目行动。通过冷静思考,我们可以透过现象,弄清事情的本质,找到最好的工作方法。以前我遇到困难总是很着急,现在我学会了分清主次、突出重点。这让我少走了弯路,以较小的付出,换来了理想的效果。认真思考,让我的生活变得更轻松。
Phiên âm:
Xuéhuì sīkǎo, shì yígè rén chéngshú de biāozhì. Zài shēnghuó zhōng, dāng wǒmen yù dào bù shùnlì de qíngkuàng shí, bùnéng mángmù xíngdòng. Tōngguò lěngjìng sīkǎo, wǒmen kěyǐ tòuguò xiànxiàng, nòng qīng shìqíng de běnzhì, zhǎodào zuì hǎo de gōngzuò fāngfǎ. Yǐqián wǒ yù dào kùnnán zǒng shì hěn zháojí, xiànzài wǒ xuéhuì le fēnqīng zhǔcì, tūchū zhòngdiǎn. Zhè ràng wǒ shǎo zǒu le wānlù, yǐ jiào xiǎo de fùchū, huàn lái le lǐxiǎng de xiàoguǒ. Rènzhēn sīkǎo, ràng wǒ de shēnghuó biàn de gèng qīngsōng.
Dịch nghĩa:
Học cách suy nghĩ là biểu hiện của một người trưởng thành. Trong cuộc sống, khi gặp những tình huống không thuận lợi, chúng ta không thể hành động mù quáng. Thông qua suy nghĩ bình tĩnh, chúng ta có thể xuyên qua hiện tượng để hiểu rõ bản chất sự việc, tìm ra phương pháp làm việc tốt nhất. Trước đây khi gặp khó khăn tôi luôn rất vội vàng, giờ đây tôi đã học được cách phân biệt chính phụ, tập trung vào trọng điểm. Điều này giúp tôi ít đi đường vòng, với sự bỏ ra ít hơn nhưng đổi lại hiệu quả lý tưởng hơn. Suy nghĩ kỹ lưỡng giúp cuộc sống của tôi trở nên nhẹ nhàng hơn.
Mẫu 2:
🔊 我认为思考比行动更重要。在面对各种困难时,善于思考能让我们做到有的放矢。我们要学会发现工作中存在的问题,有比较、有选择地解决问题。如果你能够做到冷静思考,你一定会更容易成功。我曾经在学习中遇到很多问题,通过认真思考,我找到了更高效的方法。所以说,认真思考是轻松生活的关键,它能让我们分清主次,换来最理想的效果。
Phiên âm:
Wǒ rènwéi sīkǎo bǐ xíngdòng gèng zhòngyào. Zài miànduì gè zhǒng kùnnán shí, shànyú sīkǎo néng ràng wǒmen zuò dào yǒudìfàngshǐ. Wǒmen yào xuéhuì fāxiàn gōngzuò zhōng cúnzài de wèntí, yǒu bǐjiào, yǒu xuǎnzé de jiějué wèntí. Rúguǒ nǐ nénggòu zuò dào lěngjìng sīkǎo, nǐ yídìng huì gèng róngyì chénggōng. Wǒ céngjīng zài xuéxí zhōng yù dào hěnduō wèntí, tōngguò rènzhēn sīkǎo, wǒ zhǎodào le gèng gāoxiào de fāngfǎ. Suǒyǐ shuō, rènzhēn sīkǎo shì qīngsōng shēnghuó de guānjiàn, tā néng ràng wǒmen fēnqīng zhǔcì, huàn lái zuì lǐxiǎng de xiàoguǒ.
Dịch nghĩa:
Tôi cho rằng suy nghĩ quan trọng hơn hành động. Khi đối mặt với các loại khó khăn, giỏi suy nghĩ sẽ giúp chúng ta làm việc có mục tiêu rõ ràng. Chúng ta cần học cách phát hiện những vấn đề tồn tại trong công việc, có sự so sánh và lựa chọn để giải quyết vấn đề. Nếu bạn có thể suy nghĩ bình tĩnh, bạn nhất định sẽ dễ dàng thành công hơn. Tôi từng gặp nhiều vấn đề trong học tập, nhờ suy nghĩ kỹ lưỡng, tôi đã tìm ra phương pháp hiệu quả hơn. Vì vậy, suy nghĩ kỹ lưỡng là chìa khóa của cuộc sống nhẹ nhàng, nó giúp chúng ta phân biệt chính phụ để đổi lấy hiệu quả lý tưởng nhất.
→ Qua việc đối chiếu với Lời giải và Đáp án chi tiết của Bài 26, người học sẽ dễ dàng nhận ra điểm mạnh và hạn chế của bản thân. Hy vọng rằng, với tài liệu này, bạn sẽ không chỉ hoàn thành tốt bài tập, mà còn tích lũy thêm vốn ngôn ngữ hữu ích để tự tin hơn trên hành trình chinh phục HSK5.
