Bài 33: “Dùng tắc trị tắc” – tuyệt chiêu giảm tải giao thông – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 33 “以堵治堵——缓解交通有妙招” tập trung vào vấn đề ùn tắc giao thông – một hiện tượng phổ biến ở các thành phố lớn. Lời giải và đáp án có kèm phiên âm, dịch nghĩa tiếng Việt, cùng phần giải thích chi tiết, cặn kẽ, dễ hiểu, hỗ trợ học viên không chỉ tìm ra đáp án đúng mà còn hiểu sâu cách dùng từ, cấu trúc ngữ pháp và vận dụng hiệu quả trong giao tiếp thực tế.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 请你说说这幅图片反映了什么问题,它对你的生活有何影响。

  • Qǐng nǐ shuōshuō zhè fú túpiàn fǎnyìng le shénme wèntí, tā duì nǐ de shēnghuó yǒu hé yǐngxiǎng.
  • Bạn hãy nói xem bức tranh này phản ánh vấn đề gì, và nó có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của bạn.

Bai33 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

🔊 这幅图片反映了现代都市中严重的交通拥堵问题。这种现象对我的生活产生了负面影响:首先,它极大地增加了通勤时间,导致工作效率下降。其次,长时间困在车流中容易让人产生焦虑情绪,长期下去会损害心理健康。因此,优化城市交通结构已刻不容缓。

  • Zhè fú túpiàn fǎnyìngle xiàndài dūshì zhōng yánzhòng de jiāotōng yōngdǔ wèntí. Zhè zhǒng xiànxiàng duì wǒ de shēnghuó chǎnshēngle fùmiàn yǐngxiǎng: Shǒuxiān, tā jídà de zēngjiāle tōngqín shíjiān, dǎozhì gōngzuò xiàolǜ xiàjiàng. Qícì, cháng shíjiān kùn zài chēliú zhōng róngyì ràng rén chǎnshēng jiāolǜ qíngxù, chángqī xiàqù huì sǔnhài xīnlǐ jiànkāng. Yīncǐ, yōuhuà chéngshì jiāotōng jiégòu yǐ kèlì bùrónghuǎn.
  • Bức tranh này phản ánh vấn đề tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng trong các đô thị hiện đại. Hiện tượng này gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của tôi: Thứ nhất, nó làm tăng đáng kể thời gian đi lại, dẫn đến giảm hiệu suất công việc. Thứ hai, việc bị kẹt trong dòng xe suốt thời gian dài dễ khiến con người nảy sinh tâm lý lo âu, về lâu dài sẽ tổn hại sức khỏe tâm thần. Do đó, việc tối ưu hóa cấu trúc giao thông đô thị là việc không thể chậm trễ.

2. 🔊 你知道哪些有关交通的词语?请写在下面的横线上,并说说它们分别是什么意思。

Nǐ zhīdào nǎxiē yǒuguān jiāotōng de cíyǔ? Qǐng xiě zài xiàmiàn de héngxiàn shàng, bìng shuōshuō tāmen fēnbié shì shénme yìsi.
Bạn biết những từ vựng nào liên quan đến giao thông? Hãy viết vào dòng kẻ bên dưới và nói xem ý nghĩa của từng từ đó là gì.

本课生词中的:___ ___ ___ ___
其他你知道的:搭车 ___ ___ ___

Đáp án tham khảo:

本课生词中的 (Từ mới trong bài học liên quan đến giao thông):

  • 🔊 拥挤 /yōngjǐ/: Đông nghịt, chật ních
  • 🔊 行人 /xíngrén/: Người đi bộ
  • 🔊 汽油 /qìyóu/: Xăng
  • 🔊 面积 /miànjī/: Diện tích (Ví dụ: Diện tích bãi đỗ xe).
  • 🔊 大厦 /dàshà/: Cao ốc
  • 🔊 赔偿 /péicháng/: Bồi thường (Dùng khi có tai nạn giao thông).
  • 🔊 受(伤) /shòu shāng/: Bị thương (Dùng khi nói về tai nạn).
  • 🔊 保险 /bǎoxiǎn/: Bảo hiểm (Bảo hiểm xe cộ).

其他你知道的 (Các từ khác bạn biết):

  • 🔊 红绿灯 /hónglǜdēng/: Đèn giao thông.
  • 🔊 立交桥 /lìjiāoqiáo/: Cầu vượt.
  • 🔊 交通事故 /jiāotōng shìgù/: Tai nạn giao thông.
  • 🔊 驾驶执照 /jiàshǐ zhízhào/: Bằng lái xe.
  • 🔊 地铁 /dìtiě/: Tàu điện ngầm.
  • 🔊 斑马线 /bānmǎxiàn/: Vạch kẻ đường cho người đi bộ.
  • 🔊 单行道 /dānxíngdào/: Đường một chiều.

2. Chú thích

1. 照常

(1) 🔊 刘老师从北京回来后,工作一切照常

  • Liú lǎoshī cóng Běijīng huílái hòu, gōngzuò yīqiè zhàocháng.
  • Sau khi thầy Lưu từ Bắc Kinh trở về, mọi công việc đều diễn ra như bình thường.

(2)

A: 🔊 王医生,手术后我可以照常运动吗

  • Wáng yīshēng, shǒushù hòu wǒ kěyǐ zhàocháng yùndòng ma?
  • Thưa bác sĩ Vương, sau phẫu thuật tôi có thể vận động như bình thường không?

B: 🔊 一般来说,手术后三个月就可以参加一般的运动了。

  • Yībān lái shuō, shǒushù hòu sān gè yuè jiù kěyǐ cānjiā yībān de yùndòng le.
  • Thông thường mà nói, ba tháng sau phẫu thuật là có thể tham gia các môn vận động thông thường rồi.

(3)

A: 🔊 快过年了,不知道胡同口的那家超市春节还开不开?

  • Kuài guònián le, bù zhīdào hútòng kǒu dì nà jiā chāoshì Chūnjié hái kāi bù kāi?
  • Sắp Tết rồi, không biết siêu thị ở đầu ngõ đó Tết này có mở cửa không nhỉ?

B: 🔊 听说那家超市春节期间照常营业

  • Tīng shuō nà jiā chāoshì Chūnjié qījiān zhàocháng yíngyè.
  • Nghe nói siêu thị đó vẫn mở cửa kinh doanh như bình thường trong dịp Tết.

2. 难怪

(1) 🔊 这也难怪他最近工作太忙了,所以才忘了你的生日

  • Zhè yě nánguài, tā zuìjìn gōngzuò tài máng le, suǒyǐ cái wàngle nǐ de shēngrì.
  • Điều này cũng không có gì lạ, dạo này anh ấy bận việc quá nên mới quên mất sinh nhật của bạn.

(2) 🔊 你一点儿也不理解他的想法,难怪他不想跟你商量

  • Nǐ yìdiǎnr yě bù lǐjiě tā de xiǎngfǎ, nánguài tā bù xiǎng gēn nǐ shāngliàng.
  • Bạn chẳng hiểu chút nào về suy nghĩ của anh ấy cả, hèn gì anh ấy không muốn bàn bạc với bạn.

(3)

A: 🔊 李岩和我是小学同学,我们认识快20年了。

  • Lǐ Yán hé wǒ shì xiǎoxué tóngxué, wǒmen rènshí kuài 20 nián le.
  • Lý Nham và tôi là bạn học tiểu học, chúng tôi quen nhau gần 20 năm rồi.

B: 🔊 难怪你们的关系这么好,原来是老朋友了

  • Nánguài nǐmen de guānxì zhème hǎo, yuánlái shì lǎo péngyǒu le.
  • Hèn gì quan hệ của hai người tốt thế, hóa ra là bạn cũ lâu năm rồi.

3. 与其

(1) 🔊 那些赶时髦的消费者,与其说是买质量,不如说是买牌子

  • Nàxiē gǎn shímáo de xiāofèizhě, yǔqí shuō shì mǎi zhìliàng, bùrú shuō shì mǎi páizi.
  • Những người tiêu dùng chạy theo mốt đó, thay vì nói là mua chất lượng thì đúng hơn là mua thương hiệu.

(2) 🔊 与其相信他有真才实学,我宁可相信是他运气好。

  • Yǔqí xiāngxìn tā yǒu zhēncáishíxué, wǒ nìngkě xiāngxìn shì tā yùnqì hǎo.
  • Thay vì tin rằng anh ta có tài năng thực sự, tôi thà tin rằng đó là do anh ta may mắn.

(3)

A: 🔊 我们在这儿等公交车吧,下站就是物美超市。

  • Wǒmen zài zhè’er děng gōngjiāochē ba, xià zhàn jiùshì Wùměi chāoshì.
  • Chúng ta đợi xe buýt ở đây đi, trạm sau chính là siêu thị Wumei rồi.

B: 🔊 这么近,与其等公交车,不如我们走路去吧

  • Zhème jìn, yǔqí děng gōngjiāochē, bùrú wǒmen zǒulù qù ba.
  • Gần thế này, thay vì đợi xe buýt, chi bằng chúng ta đi bộ đi.

词语辨析
做一做

(2) 🔊 人们一直认为,哭是胆小、软弱的表现

  • Rénmen yīzhí rènwéi, kū shì dǎnxiǎo, ruǎnruò de biǎoxiàn.
  • Mọi người luôn cho rằng, khóc là biểu hiện của sự nhát gan và yếu đuối.

(3) 🔊 丽丽是不会错过这个在大家面前表现自己的机会的。

  • Lìlì shì bù huì cuòguò zhège zài dàjiā miànqián biǎoxiàn zìjǐ de jīhuì de.
  • Lệ Lệ sẽ không bỏ lỡ cơ hội thể hiện bản thân trước mặt mọi người lần này đâu.

(4) 🔊 人生的价值不体现在你口袋里有多少钱,而在于你为社会做出了多少贡献。

  • Rénshēng de jiàzhí bù tǐxiàn zài nǐ kǒudài lǐ yǒu duōshǎo qián, ér zàiyú nǐ wèi shèhuì zuò chūle duōshǎo gòngxiàn.
  • Giá trị của cuộc đời không thể hiện ở việc trong túi bạn có bao nhiêu tiền, mà ở chỗ bạn đã đóng góp được bao nhiêu cho xã hội.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 每当体育馆有比赛举行,周围的交通就会出现拥挤情况。

  • Měi dāng tǐyùguǎn yǒu bǐsài jǔxíng, zhōuwéi de jiāotōng jiù huì chūxiàn yōngjǐ qíngkuàng.
  • Mỗi khi nhà thi đấu có trận đấu diễn ra, giao thông xung quanh sẽ xuất hiện tình trạng ùn tắc.

(2) 🔊 手术有风险,小明父母咨询了许多专家后,还是决定做。

  • Shǒushù yǒu fēngxiǎn, Xiǎomíng fùmǔ zīxúnle xǔduō zhuānjiā hòu, háishì juédìng zuò.
  • Phẫu thuật có rủi ro, bố mẹ Tiểu Minh sau khi tư vấn nhiều chuyên gia vẫn quyết định làm.

(3) 🔊 为了赢得顾客,双方一定会在服务方面展开竞争。

  • Wèile yíngdé gùkè, shuāngfāng yīdìng huì zài fúwù fāngmiàn zhǎnkāi jìngzhēng.
  • Để giành được khách hàng, hai bên chắc chắn sẽ triển khai cạnh tranh về mặt dịch vụ.

(4) 🔊 小李办事太马虎,你派他去可不太保险

  • Xiǎo Lǐ bànshì tài mǎhǔ, nǐ pài tā qù kě bù tài bǎoxiǎn.
  • Tiểu Lý làm việc quá cẩu thả, bạn phái anh ta đi thì không an toàn (đảm bảo) lắm đâu.

(5) 🔊 车的问题已经处理好了,保险公司正在办理赔偿手续。

  • Chē de wèntí yǐjīng chǔlǐ hǎole, bǎoxiǎn gōngsī zhèngzài bànlǐ péichǎng shǒuxù.
  • Vấn đề của chiếc xe đã xử lý xong rồi, công ty bảo hiểm đang làm thủ tục bồi thường.

(6) 🔊 道路修通后,灾民饮水困难的问题得到了缓解

  • Dàolù xiūtōng hòu, zāimín yǐnshuǐ kùnnán de wèntí dédàole huǎnjiě.
  • Sau khi đường xá được thông suốt, vấn đề khó khăn về nước uống của người dân vùng lũ đã được giảm bớt.

练习2

(1) A. 🔊 学校规定,旷课达到60节以上的学生取消其考试的资格。

  • Xuéxiào guīdìng, kuàngkè dádào 60 jié yǐshàng de xuésheng qǔxiāo qí kǎoshì de zīgé.
  • Nhà trường quy định, học sinh nghỉ học từ 60 tiết trở lên sẽ bị hủy bỏ tư cách dự thi.

(2) A. 🔊 汽油明天要涨价了,难怪加油站又有车在排队加油呢。

  • Qìyóu míngtiān yào zhǎngjià le, nánguài jiāyóuzhàn yòu yǒu chē zài páiduì jiāyóu ne.
  • Ngày mai giá xăng tăng rồi, hèn chi trạm xăng lại có xe đang xếp hàng để đổ xăng kìa.

(3) B. 🔊 一个好的领导能虚心听取不同的意见。

  • Yīgè hǎo de lǐngdǎo néng xūxīn tīngqǔ bùtóng de yìjiàn.
  • Một người lãnh đạo tốt có thể khiêm tốn lắng nghe các ý kiến khác nhau.

(4) A. 🔊 调查发现,有60%的人明确表示愿意选择公交出行。

  • Diàochá fāxiàn, yǒu 60% de rén míngquè biǎoshì yuànyì xuǎnzé gōngjiāo chūxíng.
  • Khảo sát phát hiện, có 60% người dân bày tỏ rõ ràng là sẵn lòng chọn di chuyển bằng xe buýt.

练习 3

Bai33 HSK5 a2

(1)

🔊 展开辩论 – Zhǎnkāi biànlùn – Triển khai tranh luận

🔊 扩大影响 – Kuòdà yǐngxiǎng – Mở rộng ảnh hưởng

🔊 归纳观点 – Guīná guāndiǎn – Quy nạp quan điểm

🔊 批准方案 – Pīzhǔn fāng’àn – Phê chuẩn phương án

(2)

🔊 缓解矛盾 – Huǎnjiě máodùn – Xoa dịu mâu thuẫn

🔊 取消限制 – Qǔxiāo xiànzhì – Hủy bỏ hạn chế

🔊 赔偿损失 – Péichǎng sǔnshī – Bồi thường tổn thất

🔊 期待胜利 – Qīdài shènglì – Mong đợi chiến thắng

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
城市交通的问题 拥堵、新建/加宽道路、跟不上 🔊 随着汽车数量增长,城市交通拥堵成了家常便饭。虽然人们认为解决办法是新建加宽道路,但实际上道路扩建的速度远远跟不上车流量增加的速度。
启发詹森的一件事 照常、健身、图省事、撞倒、受伤 🔊 詹森照常提前出门时,看到一个健身的人为了图省事不去走天桥,而是横穿马路,结果被车撞倒受伤。这件事启发詹森产生“以堵治堵”的想法。
詹森的妙招及其效果 增设、红绿灯、取消、通道、行人、难怪、与其、公交、缓解 🔊 詹森建议增设红绿灯取消地下通道,让行人重返地面以制造“麻烦”。难怪大家纷纷放弃开车,因为与其堵在路上,不如改乘公交。最终,道路拥堵得到了有效缓解

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 列车长办公室在9号车厢,请到那儿办理补票手续。

  • Lièchēzhǎng bàngōngshì zài 9 hào chēxiāng, qǐng dào nà’er bànlǐ bǔpiào shǒuxù.
  • Văn phòng trưởng tàu ở toa số 9, vui lòng đến đó để làm thủ tục mua vé bổ sung.

(2) 🔊 刚考下驾照时,他陪我到郊外练车,拐弯、倒车、停车,没一个月我就敢自己上路了。

  • Gāng kǎo xià jiàzhào shí, tā péi wǒ dào jiāowài liànchē, guǎiwān, dàochē, tíngchē, méi yīgè yuè wǒ jiù gǎn zìjǐ shànglù le.
  • Lúc mới thi lấy bằng lái, anh ấy đi cùng tôi ra ngoại ô tập xe, rẽ hướng, lùi xe, dừng xe, chưa đầy một tháng tôi đã dám tự mình lái ra đường rồi.

(3) 🔊 月亮地球一圈的真实时间是27日7小时43分11秒。

  • Yuèliàng rào dìqiú yīquān de zhēnshí shíjiān shì 27 rì 7 xiǎoshí 43 fēn 11 miǎo.
  • Thời gian thực tế để Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng là 27 ngày 7 giờ 43 phút 11 giây.

(4) 🔊 这个交通标志表示禁止停车,在这儿停车是要罚款的。

  • Zhège jiāotōng biāozhì biǎoshì jìnzhǐ tíngchē, zài zhè’er tíngchē shì yào fákuǎn de.
  • Biển báo giao thông này biểu thị cấm dừng đỗ xe, đỗ xe ở đây là sẽ bị phạt tiền đấy.

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 当今世界各大城市的交通状况 (zhuàngkuàng, tình trạng) 都不容 (bùróng, không cho phép) 🔊 乐观,道路拥挤是各国普遍存在的城市病。各国交通部门为缓解交通的压力,想出的办法可谓多种多样:英国伦敦向车辆收取“交通拥堵费”;中国上海为控制新增车辆的数量,采取了号牌拍卖 (pāimài, bán đấu giá) 🔊 的方式,价高者得;北京则采用摇号购车的方式,并执行 (zhíxíng, thực hiện) 🔊 了限号上路的规定;而日本东京大力发展公共交通,由于出租车或私家车的使用费用较高,东京市民普遍选择公交出行。

Phiên âm:

Dāngjīn shìjiè gè dà chéngshì de jiāotōng zhuàngkuàng dōu bùróng lèguān, dàolù yōngjǐ shì gèguó pǔbiàn cúnzài de chéngshìbìng. Gèguó jiāotōng bùmén wèi huǎnjiě jiāotōng de yālì, xiǎng chū de bànfǎ kěwèi duōzhǒng duōyàng: Yīngguó Lúndūn xiàng chēliàng shōuqǔ “jiāotōng yōngdǔfèi”; Zhōngguó Shànghǎi wèi kòngzhì xīnzēng chēliàng de shùliàng, cǎiqǔle hàopái pāimài de fāngshì, jià gāo zhě dé; Běijīng zé cǎiyòng yáohào gòuchē de fāngshì, bìng zhíxíngle xiànhào shànglù de guīdìng; ér Rìběn Dōngjīng dàlì fāzhǎn gōnggòng jiāotōng, yóuyú chūzūchē huò sījiāchē de shǐyòng fèiyòng jiàogāo, Dōngjīng shìmín pǔbiàn xuǎnzé gōngjiāo chūxíng.

Dịch nghĩa:

Tình trạng giao thông tại các thành phố lớn trên thế giới hiện nay đều không mấy lạc quan, ùn tắc đường xá là “căn bệnh đô thị” phổ biến ở khắp các quốc gia. Để giảm bớt áp lực giao thông, ngành giao thông các nước đã đưa ra rất nhiều biện pháp đa dạng: London (Anh) thu “phí ùn tắc” đối với các phương tiện; Thượng Hải (Trung Quốc) để kiểm soát số lượng xe mới tăng thêm đã áp dụng hình thức đấu giá biển số, ai trả giá cao hơn sẽ được; Bắc Kinh lại áp dụng hình thức quay số để mua xe và thực hiện quy định hạn chế biển số lưu thông trên đường; trong khi đó Tokyo (Nhật Bản) lại đẩy mạnh phát triển giao thông công cộng, do chi phí sử dụng taxi hay xe cá nhân khá cao nên người dân Tokyo thường phổ biến lựa chọn đi lại bằng phương tiện công cộng.

重点词汇 (Từ vựng quan trọng)

  • 🔊 不容乐观 (bùróng lèguān): Không cho phép lạc quan (tình hình đáng lo ngại).
  • 🔊 普遍 (pǔbiàn): Phổ biến, chung.
  • 🔊 城市病 (chéngshìbìng): “Bệnh đô thị” (các vấn đề nảy sinh do đô thị hóa quá nhanh).
  • 🔊 缓解 (huǎnjiě): Làm dịu, giảm bớt (áp lực, căng thẳng).
  • 🔊 交通拥堵费 (jiāotōng yōngdǔfèi): Phí ùn tắc giao thông.
  • 🔊 摇号 (yáohào): Quay số ngẫu nhiên, bốc thăm (để chọn người có quyền mua xe/nhà).
  • 🔊 限号上路 (xiànhào shànglù): Giới hạn biển số lưu thông (cấm xe theo đuôi biển số vào những ngày nhất định).
  • 🔊 公共交通 (gōnggòng jiāotōng): Giao thông công cộng (xe buýt, tàu điện…).

话题讨论:出行方式 (Chủ đề thảo luận: Phương thức di chuyển/Cách thức đi lại)

1. 🔊 你们国家道路交通情况怎么样?

  • Phiên âm: Nǐmen guójiā dàolù jiāotōng qíngkuàng zěnmeyàng?
  • Dịch nghĩa: Tình hình giao thông đường bộ ở quốc gia bạn như thế nào?

2. 🔊 你平时出行一般采用何种方式?你有私家车吗?使用情况如何?

  • Phiên âm: Nǐ píngshí chūxíng yìbān cǎiyòng hézhǒng fāngshì? Nǐ yǒu sījiāchē ma? Shǐyòng qíngkuàng rúhé?
  • Dịch nghĩa: Bình thường bạn đi lại bằng phương thức nào? Bạn có xe riêng không? Tình hình sử dụng thế nào?

3. 🔊 你认为造成交通拥堵现象的主要原因是什么?应该如何解决?

  • Phiên âm: Nǐ rènwéi zàochéng jiāotōng yōngdǔ xiànxiàng de zhǔyào yuányīn shì shénme? Yīnggāi rúhé jiějué?
  • Dịch nghĩa: Bạn cho rằng nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ùn tắc giao thông là gì? Nên giải quyết như thế nào?

Trả lời câu hỏi:

1.

🔊 随着城市化进程的加快,我们国家的交通压力日益沉重。尤其是在胡志明市或河内等大都市,早晚高峰时期的拥堵现象已经成为普遍的“城市病”,严重影响了市民的出行效率。

  • Phiên âm: Suízhe chéngshìhuà jìnchéng de jiākuài, wǒmen guójiā de jiāotōng yālì rìyì chénzhòng. Yóuqí shì zài Húzhìmíng shì huò Hénèi děng dà dūshì, zǎowǎn gāofēng shíqí de yōngdǔ xiànxiàng yǐjīng chéngwéi pǔbiàn de “chéngshì bìng”, yánzhòng yǐngxiǎngle shìmín de chūxíng xiàolǜ.
  • Dịch nghĩa: Cùng với tiến trình đô thị hóa nhanh chóng, áp lực giao thông quốc gia chúng tôi ngày càng nặng nề. Đặc biệt là tại các đô thị lớn như TP.HCM hay Hà Nội, hiện tượng tắc đường vào giờ cao điểm sáng tối đã trở thành một “căn bệnh đô thị” phổ biến, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả đi lại của người dân.

2.

🔊 我平时主要依靠公共交通或摩托车出行。目前我还没有购买私家车,因为考虑到市中心停车难、维护成本高以及严重的交通拥堵,我认为公共交通更加经济且环保。

  • Phiên âm: Wǒ píngshí zhǔyào yīkào gōnggòng jiāotōng huò mótuōchē chūxíng. Mùqián wǒ hái méiyǒu gòumǎi sījiāchē, yīnwèi kǎolǜ dào shì zhōngxīn tíngchē nán, wéihù chéngběn gāo yǐjí yánzhòng de jiāotōng yōngdǔ, wǒ rènwéi gōnggòng jiāotōng gèngjiā jīngjì qiě huánbǎo.
  • Dịch nghĩa: Bình thường tôi chủ yếu đi lại bằng phương tiện công cộng hoặc xe máy. Hiện tại tôi vẫn chưa mua xe hơi riêng, vì xét đến việc đỗ xe khó khăn ở trung tâm, chi phí bảo trì cao cũng như tình trạng tắc đường nghiêm trọng, tôi cho rằng phương tiện công cộng kinh tế và thân thiện với môi trường hơn.

3.

🔊 我认为造成拥堵的核心原因在于私家车数量增长过快,超出了道路系统的承载能力。解决办法应当是多管齐下的:首先,政府应大力完善轨道交通网络;其次,可以借鉴伦敦或新加坡的经验,采取收取拥堵费等经济手段来限制私家车进入拥挤区域。

  • Phiên âm: Wǒ rènwéi zàochéng yōngdǔ de héxīn yuányīn zàiyú sījiāchē shùliàng zēngzhǎng guò kuài, chāochūle dàolù xìtǒng de chéngzài nénglì. Jiějué bànfǎ yīngdāng shì duōguǎnqíxià de: Shǒuxiān, zhèngfǔ yīng dàlì wánshàn guǐdào jiāotōng wǎngluò; qícì, kěyǐ jièjiàn Lúndūn huò Xīnjiāpō de jīngyàn, cǎiqǔ shōuqǔ yōngdǔfèi děng jīngjì shǒuduàn lái xiànzhì sījiāchē jìnrù yōngjǔ qūyù.
  • Dịch nghĩa: Tôi cho rằng nguyên nhân cốt lõi gây tắc đường nằm ở việc số lượng xe cá nhân tăng trưởng quá nhanh, vượt quá khả năng chịu tải của hệ thống đường bộ. Biện pháp giải quyết nên là “đa quản tề hạ” (phối hợp nhiều cách): Trước hết, chính phủ nên nỗ lực hoàn thiện mạng lưới giao thông đường sắt/tàu điện; thứ hai, có thể tham khảo kinh nghiệm của Luân Đôn hay Singapore, áp dụng các biện pháp kinh tế như thu phí ùn tắc để hạn chế xe cá nhân đi vào các khu vực đông đúc.

命题写作 (Tập làm văn):

🔊 请以“绿色出行,从我做起”为题,谈一谈你对治理交通拥堵的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “Lǜsè chūxíng, cóng wǒ zuò qǐ” wèi tí, tán yī tán nǐ duì zhìlǐ jiāotōng yōngdǔ de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎo yú yìbǎi zì.
  • Hãy lấy chủ đề là “Di chuyển xanh, bắt đầu từ tôi” để bàn về quan điểm của bạn đối với việc giải quyết ùn tắc giao thông. Hãy cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài, số lượng chữ không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 当今世界,各大城市都面临着严峻的交通拥堵问题。这不仅影响了人们的出行效率,还导致了严重的环境污染。因此,倡导“绿色出行”显得尤为重要。首先,作为市民,我们应当转变观念。针对短途出行,我尽量选择步行或骑自行车。这不仅能够缓解道路压力,还能锻炼身体,一举两得。其次,对于长途出行,我普遍选择乘坐地铁或公交车,减少私家车的使用频率。总之,绿色出行不仅是一种生活方式,更是一种社会责任。只要每个人都从自身做起,我们的城市将会变得更加宜居,空气也会更加清新。

Phiên âm: 

Dāngjīn shìjiè, gè dà chéngshì dōu miànlínzhe yánjùn de jiāotōng yōngdǔ wèntí. Zhè bùjǐn yǐngxiǎngle rénmen de chūxíng xiàolǜ, hái dǎozhìle yánzhòng de huánjìng wūrǎn. Yīncǐ, chàngdǎo “lǜsè chūxíng” xiǎndé yóuwéi zhòngyào.Shǒuxiān, zuòwéi shìmín, wǒmen yīngdāng zhuǎnbiàn guānniàn. Zhēnduì duǎntú chūxíng, wǒ jǐnliàng xuǎnzé bùxíng huò qí zìxíngchē. Zhè bùjǐn nénggòu huǎnjiě dàolù yālì, hái néng duànliàn shēntǐ, yījǔliǎngdé. Qícì, duìyú chángtú chūxíng, wǒ pǔbiàn xuǎnzé chéngzuò dìtiě huò gōngjiāochē, jiǎnshǎo sījiāchē de shǐyòng pínlǜ. Zǒngzhī, lǜsè chūxíng bùjǐn shì yī zhǒng shēnghuó fāngshì, gèng shì yī zhǒng shèhuì zérèn. Zhǐyào měi gè rén dōu cóng zìshēn zuò qǐ, wǒmen de chéngshì jiāng huì biàndé gèngjiā yíjū, kōngqì yě huì gèngjiā qīngxīn.

Dịch nghĩa: 

Trong thế giới ngày nay, các thành phố lớn đều đang đối mặt với vấn đề ùn tắc giao thông nghiêm trọng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả đi lại của người dân mà còn dẫn đến ô nhiễm môi trường nặng nề. Do đó, việc xướng họa “di chuyển xanh” trở nên đặc biệt quan trọng. Trước tiên, là một công dân, chúng ta nên thay đổi quan niệm. Đối với những chuyến đi ngắn, tôi cố gắng chọn đi bộ hoặc đi xe đạp. Điều này không chỉ có thể giảm bớt áp lực đường xá mà còn có thể rèn luyện thân thể, một công đôi việc. Tiếp theo, đối với những chuyến đi xa, tôi phổ biến chọn đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt, giảm tần suất sử dụng xe cá nhân. Tóm lại, di chuyển xanh không chỉ là một lối sống mà còn là một trách nhiệm xã hội. Chỉ cần mỗi người đều bắt đầu từ chính mình, thành phố của chúng ta sẽ trở nên đáng sống hơn, không khí cũng sẽ trong lành hơn.

Mẫu 2:

🔊 随着经济的发展,私家车数量迅速增加,导致“城市病”日益突出。为了缓解交通状况,各国交通部门采取了多种多样的方式,如收取拥堵费或限制号牌。然而,真正的解决之道在于每一位公民的参与。我个人认为,绿色出行是解决交通压力的核心。在日常生活中,我积极执行低碳出行的准则。例如,在购买车辆时,我会优先考虑新能源汽车以减少尾气排放。同时,我也向身边的朋友宣传公共交通的便利性。治理交通拥堵是一项长期而艰巨的任务。如果我们都能坚持绿色出行,不仅能改善城市的交通质量,还能为子孙后代留下绿水青山。

Phiên âm: 

Suízhe jīngjì de fāzhǎn, sījiāchē shùliàng xùnsù zēngjiā, dǎozhì “chéngshì bìng” rìyì tūchū. Wèile huǎnjiě jiāotōng zhuàngkuàng, gè guó jiāotōng bùmén cǎiqǔle duōzhǒng duōyàng de fāngshì, rú shōuqǔ yōngdǔfèi huò xiànzhì hàopái. Rán’ér, zhēnzhèng de jiějué zhī dào zàiyú měi yī wèi gōngmín de cānyù.Wǒ gèrén rènwéi, lǜsè chūxíng shì jiějué jiāotōng yālì de héxīn. Zài rìcháng shēnghuó zhōng, wǒ jījí zhíxíng dītàn chūxíng de zhǔnzé. Lìrú, zài gòumǎi chēliàng shí, wǒ huì yōuxiān kǎolǜ xīn néngyuán qìchē yǐ jiǎnshǎo wěiqì páifàng. Tóngshí, wǒ yě xiàng shēnbiān de péngyǒu xuānchuán gōnggòng jiāotōng de biànlìxìng. Zhìlǐ jiāotōng yōngdǔ shì yī xiàng chángqī ér jiānjù de rènwù. Rúguǒ wǒmen dōu néng jiānchí lǜsè chūxíng, bùjǐn néng gǎishàn chéngshì de jiāotōng zhìliàng, hái néng wèi zǐsūn hòudài liú xià lǜshuǐ qīngshān.

Dịch nghĩa: 

Cùng với sự phát triển kinh tế, số lượng xe cá nhân tăng lên nhanh chóng, dẫn đến “bệnh đô thị” ngày càng nổi cộm. Để giảm bớt tình trạng giao thông, các cơ quan giao thông quốc gia đã áp dụng nhiều phương thức đa dạng, như thu phí ùn tắc hoặc hạn chế biển số. Tuy nhiên, đạo lý giải quyết thực sự nằm ở sự tham gia của mỗi một người dân. Cá nhân tôi cho rằng, di chuyển xanh là cốt lõi để giải quyết áp lực giao thông. Trong cuộc sống hàng ngày, tôi tích cực thực hiện các chuẩn mực đi lại ít carbon. Ví dụ, khi mua xe, tôi sẽ ưu tiên xem xét xe năng lượng mới để giảm phát thải khí đuôi. Đồng thời, tôi cũng tuyên truyền về sự tiện lợi của giao thông công cộng với bạn bè xung quanh. Quản lý ùn tắc giao thông là một nhiệm vụ lâu dài và gian khổ. Nếu chúng ta đều có thể kiên trì di chuyển xanh, không chỉ có thể cải thiện chất lượng giao thông thành phố mà còn để lại non xanh nước biếc cho thế hệ mai sau.

→ Thông qua Bài 33, người học nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc giải quyết ùn tắc giao thông và những giải pháp thiết thực để cải thiện đời sống đô thị. Đồng thời, với tài liệu lời giải chi tiết, song ngữ, có phân tích kỹ lưỡng mà chúng tôi biên soạn, học viên có thể tự học thuận lợi, củng cố vững chắc kiến thức và rút ngắn thời gian ôn luyện. Đây chính là công cụ học tập hữu ích giúp chinh phục HSK 5 một cách toàn diện và hiệu quả.