Bài 34: Cách loài chim bảo vệ da – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 34 “鸟儿的护肤术” mang đến một góc nhìn thú vị về thế giới loài chim, khám phá cách chúng tự bảo vệ làn da và lông vũ để thích nghi với môi trường. T Lời giải và đáp án cung cấp đầy đủ phiên âm, dịch nghĩa tiếng Việt, giải thích tỉ mỉ và dễ hiểu, giúp học viên thuận lợi tra cứu, hiểu sâu ý nghĩa văn bản và áp dụng chính xác kiến thức ngữ pháp, từ vựng.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 请看下面的图片,试着找出本课跟它们有关的生词。

  • Qǐng kàn xiàmiàn de túpiàn, shìzhe zhǎo chū běn kè gēn tāmen yǒu guān de shēngcí.
  • Hãy nhìn bức tranh dưới đây, thử tìm ra các từ mới trong bài học này có liên quan đến chúng.

Bai34 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

生词: 池塘 (đã có) / 昆虫 / 翅膀 / 岛屿 / 天空

  • 🔊 池塘 /chítáng/ – (名) : ao, đầm
  • 🔊 昆虫 /kūnchóng/ – (名): côn trùng, sâu bọ
  • 🔊 翅膀 /chìbǎng/ – (名): cánh (côn trùng, chim)
  • 🔊 岛屿 /dǎoyǔ/ – (名) : (hòn) đảo
  • 🔊 天空 /tiānkōng/ – (名): bầu trời
  • 🔊 沙子 /shāzi/ – (名) : hạt cát
  • 🔊 干燥 /gānzào/ – (形) : khô, hanh khô

2. 🔊 说起鸟儿,你会想到它们的哪些特征?请给老师和同学们讲一讲。

  • Shuō qǐ niǎo ér, nǐ huì xiǎngdào tāmen de nǎxiē tèzhēng? Qǐng gěi lǎoshī hé tóngxuémen jiǎng yī jiǎng.
  • Nói đến chim, bạn sẽ nghĩ đến những đặc điểm nào của chúng? Hãy kể cho thầy cô và các bạn nghe một chút nhé.

Đáp án tham khảo:

🔊 说到鸟儿,我首先想到的是它们有力的翅膀。这是鸟类最显著的特征,使它们能够自由地在天空中飞行。此外,为了保持羽毛的光滑和干净,鸟儿经常会用嘴去啄羽毛,这其实是一种自我保养的方式。总之,鸟儿是自然界中非常独特的昆虫天敌,我们应该爱惜并保护它们。

  • Shuō dào niǎo ér, wǒ shǒuxiān xiǎngdào de shì tāmen yǒulì de chìbǎng. Zhè shì niǎolèi zuì xiǎnzhù de tèzhēng, shǐ tāmen nénggòu zìyóu de zài tiānkōng zhōng fēixíng. Cǐwài, wèile bǎochí yǔmáo de guānghuá hé gānjìng, niǎo ér jīngcháng huì yòng zuǐ qù zhuó yǔmáo, zhè qíshí shì yīzhǒng zìwǒ bǎoyǎng de fāngshì. Zǒngzhī, niǎo ér shì zìránjiè zhōng fēicháng dútè de kūnchóng tiāndí, wǒmen yīnggāi àixī bìng bǎohù tāmen.
  • Nói đến chim, điều đầu tiên tôi nghĩ đến là đôi cánh mạnh mẽ của chúng. Đây là đặc điểm nổi bật nhất của loài chim, giúp chúng có thể tự do bay lượn trên bầu trời. Ngoài ra, để giữ cho lông vũ luôn mượt mà và sạch sẽ, chim thường dùng mỏ để rỉa lông, đây thực chất là một cách tự chăm sóc cơ thể. Tóm lại, chim là thiên địch độc đáo của côn trùng trong tự nhiên, chúng ta nên quý trọng và bảo vệ chúng.

2. Chú thích

1. 总之

(1) 🔊 不管你去不去,总之,我是肯定要去的

  • Bùguǎn nǐ qù bù qù, zǒngzhī, wǒ shì kěndìng yào qù de.
  • Bất kể bạn có đi hay không, tóm lại là tôi chắc chắn sẽ đi.

(2)

A: 🔊 你怎么能把汉语学得这么好?

  • Nǐ zěnme néng bǎ Hànyǔ xuédé zhème hǎo?
  • Sao bạn có thể học tiếng Hán tốt thế?

B: 🔊 我每天多听多说,总之,勤奋是最重要的

  • Wǒ měitiān duō tīng duō shuō, zǒngzhī, qínfèn shì zuì zhòngyào de.
  • Mỗi ngày tôi đều nghe nhiều nói nhiều, tóm lại là cần cù là quan trọng nhất.

(3) 🔊 中国菜可以煎、炒、烹、炸,总之,中国菜有很多做法。

  • Zhōngguó cài kěyǐ jiān, chǎo, pēng, zhà, zǒngzhī, Zhōngguó cài yǒu hěnduō zuòfǎ.
  • Món ăn Trung Quốc có thể chiên, xào, kho, rán, tóm lại là món Trung có rất nhiều cách chế biến.

2. 过

(1) A. 🔊 你回头就可以看见我了。

  • Nǐ huí guò tóu jiù kě yǐ kàn jiàn wǒ le.
  • Bạn ngoảnh đầu lại là có thể nhìn thấy tôi rồi.

(2) A. 🔊 他递一块毛巾给我擦汗。

  • Tā dì guò yī kuài máo jīn gěi wǒ cā hàn.
  • Anh ấy đưa qua một chiếc khăn mặt cho tôi lau mồ hôi.

(3) C. 🔊 青年走到门口,转身说:“我们会再见的。”

  • Qīng nián zǒu dào mén kǒu, zhuǎn guò shēn shuō: “wǒ men huì zài jiàn de.”
  • Chàng trai đi đến cửa, quay người lại nói: “Chúng ta sẽ gặp lại nhau.”

3. Động từ + 开

(1) C. 🔊 回家时,妈妈张开双臂迎接我。

  • Huí jiā shí, māma zhāngkāi shuāngbì yíngjiē wǒ.
  • Khi về đến nhà, mẹ dang rộng hai cánh tay chào đón tôi.

(2) A. 🔊 他把纸铺开,笔拿好,准备练习书法。

  • Tā bǎ zhǐ pūkāi, bǐ ná hǎo, zhǔnbèi liànxí shūfǎ.
  • Anh ấy trải tờ giấy ra, cầm chắc bút, chuẩn bị luyện tập thư pháp.

(3) B. 🔊 那件事情已经都传开了,大家都知道了。

  • Nà jiàn shìqíng yǐjīng dōu chuánkāi le, dàjiā dōu zhīdào le.
  • Chuyện đó đã truyền đi khắp nơi rồi, mọi người đều biết cả rồi.

词语辨析
做一做

(2) 🔊 这个实验我已经重复过两次了。

  • Zhège shíyàn wǒ yǐjīng chóngfùguò liǎng cìle.
  • Thí nghiệm này tôi đã lặp lại hai lần rồi.

(3) 🔊 经过反复实验,他们终于成功了。

  • Jīngguò fǎnfù shíyàn, tāmen zhōngyú chénggōngle.
  • Trải qua nhiều lần thí nghiệm, cuối cùng họ đã thành công.

(4) 🔊 他的病情出现了反复,情况不太乐观。

  • Tā de bìngqíng chūxiànle fǎnfù, qíngkuàng bù tài lèguān.
  • Bệnh tình của anh ấy có sự biến động, tình hình không mấy lạc quan.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 那件事将是我一生中唯一的遗憾。

  • Nà jiàn shì jiāng shì wǒ yīshēng zhōng wéiyī de yíhàn.
  • Việc đó sẽ là điều hối tiếc duy nhất trong cuộc đời tôi.

(2) 🔊 李将军这次去北京的行动是秘密的。

  • Lǐ jiāngjūn zhè cì qù Běijīng de xíngdòng shì mìmì de.
  • Hành động đi Bắc Kinh lần này của tướng Lý là bí mật.

(3) 🔊 你好容易来一趟,我们今晚一定要喝个痛快

  • Nǐ hǎoróngyì lái yī tàng, wǒmen jīnwǎn yīdìng yào hē gè tòngkuài!
  • Khó khăn lắm bạn mới đến một chuyến, tối nay chúng ta nhất định phải uống một trận thật sảng khoái!

(4) 🔊 有些昆虫和鸟类一样有翅膀。

  • Yǒuxiē kūnchóng hé niǎolèi yīyàng yǒu chìbǎng.
  • Một số loại côn trùng cũng có cánh giống như chim.

(5) 🔊 经常使用我们的肥皂,您的皮肤将变得更加光滑

  • Jīngcháng shǐyòng wǒmen de féizào, nín de pífū jiāng biàndé gèngjiā guānghuá.
  • Thường xuyên sử dụng xà phòng của chúng tôi, da của bạn sẽ trở nên mịn màng hơn.

(6) 🔊 这次会议的精神可以概括为三点。

  • Zhè cì huìyì de jīngshén kěyǐ gàikuò wéi sān diǎn.
  • Tinh thần của cuộc họp lần này có thể tóm tắt thành ba điểm.

练习2

(1) 🔊 我们要爱惜粮食,不要浪费。

  • Wǒmen yào àixī liángshí, bùyào làngfèi.
  • Chúng ta phải trân trọng lương thực, đừng lãng phí.

(2) 🔊 她总是随身带着伞,说“不怕一万,就怕万一”。

  • Tā zǒngshì suíshēn dàizhe sǎn, shuō “bùpà yī wàn, jiù pà wàn yī”.
  • Cô ấy luôn mang theo ô bên người, nói rằng “không sợ vạn sự, chỉ sợ bất trắc”.

(3) 🔊 警察一把把小偷给住了。

  • Jǐngchá yī bǎ bǎ xiǎotōu gěi zhuā zhùle.
  • Cảnh sát đã tóm gọn tên trộm ngay lập tức.

(4) 🔊 这个地区的动植物种类多,数量大。

  • Zhège dìqū de dòng zhíwù zhǒnglèi duō, shùliàng dà.
  • Động thực vật ở khu vực này chủng loại nhiều, số lượng lớn.

练习 3

Bai34 HSK5 a2

(1)

  • 🔊 一只昆虫 (Yī zhǐ kūnchóng): Một con côn trùng
  • 🔊 一把梳子 (Yī bǎ shūzi): Một cái lược
  • 🔊 一块肥皂 (Yī kuài féizào): Một bánh xà phòng
  • 🔊 一双翅膀 (Yī shuāng chìbǎng): Một đôi cánh

(2)

  • 🔊 接触大自然 (Jiēchù dà zìrán): Tiếp xúc thiên nhiên
  • 🔊 迎接挑战 (Yíngjiē tiǎozhàn): Đón nhận thử thách
  • 🔊 爱惜财物 (Àixī cáiwù): Trân trọng của cải
  • 🔊 抓住机会 (Zhuā zhù jīhuì): Nắm bắt cơ hội

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
鸟儿的特征 接触、特征、翅膀、昆虫、唯一 🔊 大家都接触过鸟儿,但很多人误以为鸟儿最重要的特征是有翅膀会飞或吃昆虫。其实,区分鸟儿与其他动物的唯一特征是羽毛。
羽毛的作用 既……又……、还能、关键、甚至、总之 🔊 羽毛的作用很多,可以保暖,可以保护皮肤,颜色还能充当保护色。更关键的是羽毛有助于飞行,甚至还有触觉。总之,羽毛在鸟儿的生活中角色十分重要。
保养羽毛的方法 背过头去、反复、随身、抓、种类、概括、张开、干燥、秘密 🔊 鸟儿会背过头去反复啄羽毛,像随身带了梳子一样,顺便出寄生虫。洗澡也是保养项目,不同种类的鸟澡堂不同,概括来说是以方便为原则,比如老鹰会张开双翅淋雨,而生活在干燥环境的鸟则洗沙浴。此外,它们还会找秘密的地方通过睡眠来保养。

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 土地是重要的自然资源,没有它,人类无法得到食物。

  • Tǔdì shì zhòngyào de zìrán zīyuán, méiyǒu tā, rénlèi wúfǎ dédào shíwù.
  • Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quan trọng, không có nó, loài người không thể có thức ăn.

(2) 🔊 他坐着自造的小船很轻松地就到达了对

  • Tā zuòzhe zì zào de xiǎochuán hěn qīngsōng de jiù dàodále duì’àn.
  • Anh ấy ngồi trên chiếc thuyền tự chế và đã đến được bờ bên kia một cách dễ dàng.

(3) 🔊 沙滩排球是一种很有意思的运动。

  • Shātān páiqiú shì yīzhǒng hěn yǒuyìsi de yùndòng.
  • Bóng chuyền bãi biển là một môn thể thao rất thú vị.

(4) 🔊 孩子们在树林里玩儿,一个孩子不小心把裤子刮破了一个

  • Háizimen zài shùlín lǐ wánr, yīgè háizi bù xiǎoxīn bǎ kùzi guā pòle yīgè dòng.
  • Lũ trẻ chơi đùa trong rừng, một đứa trẻ vô tình làm rách một cái lỗ trên quần.

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 我们常说,动物人类的朋友。往大里说,动物和人类一起和谐(héxié, hài hòa)🔊 发展,形成了生物界的生态平衡;往小里说,生活中有很多认养了宠物,给自己带来温暖和欢乐。现代社会,无奇不有,连宠物都由原来一般的猫、狗、鸟等,发展到越来越多的种类。当然,宠物为我们的生活增添了色彩,但同样也可能带来一些问题。

Phiên âm:

Wǒmen cháng shuō, dòngwù shì rénlèi de péngyǒu. Wǎng dà lǐ shuō, dòngwù hé rénlèi yìqǐ héxié fāzhǎn, xíngchéngle shēngwùjiè de shēngtài pínghéng; wǎng xiǎo lǐ shuō, shēnghuó zhōng yǒu hěnduō rén yǎngle chǒngwù, gěi zìjǐ dàilái wēnnuǎn hé huānlè. Xiàndài shèhuì, wúqí bùyǒu, lián chǒngwù dōu yóu yuánlái yìbān de māo, gǒu, niǎo děng, fāzhǎn dào yuèláiyuè duō de zhǒnglèi. Dāngrán, chǒngwù wèi wǒmen de shēnghuó zēngtiānle sècǎi, dàn tóngyàng yě kěnéng dàilái yìxiē wèntí.

Dịch nghĩa:

Chúng ta thường nói rằng, động vật là bạn của con người. Nói một cách rộng lớn, động vật và con người cùng nhau phát triển hài hòa, tạo nên sự cân bằng sinh thái của thế giới sinh vật; nói một cách gần gũi, trong cuộc sống có rất nhiều người nuôi thú cưng, mang lại cho bản thân sự ấm áp và niềm vui. Xã hội hiện đại, chuyện lạ gì cũng có, ngay cả thú cưng cũng phát triển từ những loài thông thường trước đây như mèo, chó, chim… thành ngày càng nhiều chủng loại đa dạng. Đương nhiên, thú cưng làm phong phú thêm màu sắc cho cuộc sống của chúng ta, nhưng tương tự cũng có khả năng mang lại một số vấn đề.

话题讨论:养宠物 (Chủ đề thảo luận: Nuôi thú cưng)

1. 🔊 你养过宠物吗?你对养宠物有什么看法?

  • Phiên âm: Nǐ yǎngguo chǒngwù ma? Nǐ duì yǎng chǒngwù yǒu shéme kànfǎ?
  • Dịch nghĩa: Bạn đã từng nuôi thú cưng chưa? Quan điểm của bạn về việc nuôi thú cưng là gì?

2. 🔊 如果你养过或正在养宠物,请说说你和宠物的故事。

  • Phiên âm: Rúguǒ nǐ yǎngguo huò zhèngzài yǎng chǒngwù, qǐng shuōshuo nǐ hé chǒngwù de gùshì.
  • Dịch nghĩa: Nếu bạn đã từng hoặc đang nuôi thú cưng, hãy kể một câu chuyện giữa bạn và thú cưng của mình.

3. 🔊 如果你对养宠物没有兴趣,请说明原因。

  • Phiên âm: Rúguǒ nǐ duì yǎng chǒngwù méiyǒu xìngqù, qǐng shuōmíng yuányīn.
  • Dịch nghĩa: Nếu bạn không có hứng thú với việc nuôi thú cưng, hãy giải thích lý do.

Trả lời câu hỏi:

1.

🔊 我以前养过一只猫。我认为养宠物不仅能缓解生活压力,给家庭增添色彩,还能培养人的责任感。宠物是人类忠实的朋友,能带给我们情感上的慰藉。

  • Phiên âm: Wǒ yǐqián yǎngguo yì zhī māo. Wǒ rènwéi yǎng chǒngwù bùjǐn néng huǎnjiě shēnghuó yālì, gěi jiātíng zēngtiān sècǎi, hái néng péiyǎng rén de zérèngǎn. Chǒngwù shì rénlèi zhōngshí de péngyǒu, néng dài gěi wǒmen qínggǎn shàng de wèijiè.
  • Dịch nghĩa: Trước đây tôi từng nuôi một chú mèo. Tôi cho rằng nuôi thú cưng không chỉ giúp giải tỏa áp lực cuộc sống, tô điểm thêm sắc màu cho gia đình, mà còn có thể rèn luyện tinh thần trách nhiệm. Thú cưng là những người bạn trung thành, mang lại cho chúng ta sự an ủi về mặt tình cảm.

2.

🔊 记得有一次我生病住院,家里的金毛犬似乎察觉到了我的痛苦。它整天守在门前,不吃不喝,直到我康复回家。那一刻,我深刻体会到了动物与人类之间那份和谐而深厚的感情。

  • Phiên âm: Jìde yǒu yícì wǒ shēngbìng zhùyuàn, jiālǐ de jīnmáoquǎn sìhū chájué dào le wǒ de tòngkǔ. Tā zhěngtiān shǒu zài mén qián, bù chī bù hē, zhídào wǒ kāngfù huí jiā. Nà yí kè, wǒ shēnkè tǐhuì dào le dòngwù yǔ rénlèi zhījiān nà fèn héxié ér shēnhòu de gǎnqíng.
  • Dịch nghĩa: Tôi nhớ có lần mình bị bệnh phải nằm viện, chú chó Golden ở nhà dường như cảm nhận được sự đau đớn của tôi. Nó canh giữ trước cửa suốt ngày, không ăn không uống cho đến khi tôi bình phục về nhà. Khoảnh khắc đó, tôi thấu hiểu sâu sắc tình cảm hài hòa và nồng thắm giữa động vật và con người.

3.

🔊 我虽然喜欢动物,但目前没有养宠物的打算。主要是因为我工作繁忙,经常出差,恐怕无法给予它们足够的陪伴和照顾。此外,城市公寓空间有限,也不利于大型动物的活动。

  • Phiên âm: Wǒ suīrán xǐhuan dòngwù, dàn mùqián méiyǒu yǎng chǒngwù de dǎsuàn. Zhǔyào shì yīnwèi wǒ gōngzuò fánmáng, jīngcháng chūchāi, kǒngpà wúfǎ jǐyǔ tāmen zúgòu de péibàn hé zhàogù. Cǐwài, chéngshì gōngyù kōngjiān yǒuxiàn, yě búlìyú dàxíng dòngwù de huódòng.
  • Dịch nghĩa: Mặc dù tôi thích động vật, nhưng hiện tại tôi chưa có dự định nuôi. Chủ yếu là vì công việc bận rộn, thường xuyên đi công tác, tôi e rằng không thể dành đủ sự đồng hành và chăm sóc cho chúng. Ngoài ra, không gian căn hộ thành phố có hạn, cũng không có lợi cho hoạt động của các loài động vật lớn.

命题写作 (Tập làm văn):

🔊 请以“我与/看宠物”为题,谈一谈你的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “Wǒ yǔ / kàn chǒngwù” wèi tí, tán yī tán nǐ duì zhè ge wèntí de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎo yú yìbǎi zì.
  • Hãy lấy chủ đề là “Tôi và thú cưng” hoặc “Cái nhìn của tôi về thú cưng” để bàn về quan điểm của bạn đối với vấn đề này. Hãy cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài, số lượng chữ không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 众所周知,动物是人类的好朋友。在我的生活中,宠物扮演着不可或缺的角色。我养了一只金毛犬,它的出现为我的日常写照增添了绚丽的色彩。每当我工作疲惫、心情沮丧时,它总是默默地陪伴在侧,带给我无尽的温暖和欢乐。虽然照顾宠物需要投入大量的时间和精力,有时甚至会带来一些卫生方面的问题,但通过这份责任,我学会了如何关爱生命。我认为,人与动物和谐共处,不仅能丰富我们的情感世界,也是维护生态平衡的一种体现。

Phiên âm: 

Zhòngsuǒzhōuzhī, dòngwù shì rénlèi de hǎo péngyǒu. Zài wǒ de shēnghuó zhōng, chǒngwù bànyǎnzhe bùkě huòquē de juésè. Wǒ yǎngle yì zhī jīnmáoquǎn, tā de chūxiàn wèi wǒ de rìcháng xiězhào zēngtiānle xuànlì de sècǎi. Měi dāng wǒ gōngzuò píbèi, xīnqíng jǔsàng shí, tā zǒng shì mòmò de péibàn zài cè, dài gěi wǒ wújìn de wēnnuǎn hé huānlè. Suīrán zhàogù chǒngwù xūyào tóurù dàliàng de shíjiān hé jīnglì, yǒushí shènzhì huì dài lái yìxiē wèishēng fāngmiàn de wèntí, dàn tōngguò zhè fèn zérèn, wǒ xuéhuìle rúhé guān’ài shēngmìng. Wǒ rènwéi, rén yǔ dòngwù héxié gòngchǔ, bùjǐn néng fēngfù wǒmen de qínggǎn shìjiè, yěshì wéihù shēngtài pínghéng de yì zhǒng tǐxiàn.

Dịch nghĩa: 

Như mọi người đã biết, động vật là bạn tốt của con người. Trong cuộc sống của tôi, thú cưng đóng một vai trò không thể thiếu. Tôi nuôi một chú chó Golden, sự xuất hiện của nó đã tô thêm những sắc màu rực rỡ cho cuộc sống thường nhật của tôi. Mỗi khi tôi mệt mỏi vì công việc hay tâm trạng chán nản, nó luôn lặng lẽ ở bên cạnh, mang đến cho tôi sự ấm áp và niềm vui vô tận. Mặc dù chăm sóc thú cưng đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian và sức lực, đôi khi thậm chí còn đem lại một số vấn đề về vệ sinh, nhưng thông qua trách nhiệm này, tôi đã học được cách yêu thương sự sống. Tôi cho rằng, con người và động vật chung sống hài hòa không chỉ làm phong phú thế giới tình cảm của chúng ta, mà còn là một biểu hiện của việc duy trì sự cân bằng sinh thái.

Mẫu 2:

🔊 现代社会,宠物种类无奇不有,养宠物已成为一种流行趋势。从积极的角度看,宠物能缓解人们的压力,给家庭带来欢笑。然而,我们也应理性看待其中可能产生的问题。例如,有些主人缺乏责任感,随意遗弃宠物,这不仅会对环境造成负担,也破坏了生物界的生态平衡。因此,在享受宠物带来的色彩与陪伴时,我们必须认识到:养宠物不仅是一种爱好,更是一份沉甸甸的责任。唯有人类与动物和谐发展,我们的社会才会更加美好。

Phiên âm: 

Xiàndài shèhuì, chǒngwù zhǒnglèi wúqíbùyǒu, yǎng chǒngwù yǐ chéngwéi yì zhǒng liúxíng qūshì. Cóng jījí de jiǎodù kàn, chǒngwù néng huǎnjiě rénmen de yālì, gěi jiātíng dài lái huānxiào. Rán’ér, wǒmen yě yīng lǐxìng kàndài qízhōng kěnéng chǎnshēng de wèntí. Lìrú, yǒuxiē zhǔrén quēfá zérèngǎn, suíyì yíqì chǒngwù, zhè bùjǐn huì duì huánjìng zàochéng fùdān, yě pòhuàile shēngwùjiè de shēngtài pínghéng. Yīncǐ, zài xiǎngshòu chǒngwù dài lái de sècǎi yǔ péibàn shí, wǒmen bìxū rènshí dào: yǎng chǒngwù bùjǐn shì yì zhǒng àihào, gèng shì yí fèn chéndiàndiàn de zérèn. Wéi yǒu rénlèi yǔ dòngwù héxié fāzhǎn, wǒmen de shèhuì cáihuì gèngjiā měihǎo.

Dịch nghĩa: 

Trong xã hội hiện đại, các loại thú cưng không gì là không có, việc nuôi thú cưng đã trở thành một xu hướng phổ biến. Nhìn từ góc độ tích cực, thú cưng có thể giảm bớt áp lực cho con người, mang lại tiếng cười cho gia đình. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên nhìn nhận một cách lý tính về những vấn đề có thể phát sinh. Ví dụ, một số chủ nuôi thiếu tinh thần trách nhiệm, tùy tiện bỏ rơi thú cưng, điều này không chỉ gây gánh nặng cho môi trường mà còn phá hoại sự cân bằng sinh thái của giới sinh vật. Do đó, khi tận hưởng sắc màu và sự đồng hành mà thú cưng mang lại, chúng ta phải nhận thức được rằng: nuôi thú cưng không chỉ là một sở thích, mà còn là một trách nhiệm nặng nề. Chỉ khi con người và động vật phát triển hài hòa, xã hội của chúng ta mới trở nên tốt đẹp hơn.

→ Qua Bài 34, người học vừa được mở rộng tầm hiểu biết về tự nhiên, vừa rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ thông qua những tình huống sinh động và gần gũi. Với tài liệu lời giải chi tiết, song ngữ, có giải thích cặn kẽ, học viên có thể tự học hiệu quả, nắm chắc kiến thức và củng cố sự tự tin khi luyện thi HSK 5. Đây là người bạn đồng hành tin cậy giúp hành trình học tiếng Trung trở nên dễ dàng và hứng thú hơn.