Trong Bài 11 của giáo trình Chuẩn HSK 5 Tập 1, người học sẽ được tiếp cận với chủ đề thiết thực và gần gũi về “Tác hại của đồng hồ báo thức” (闹钟的危害).Phần lời giải và đáp án dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra lại kết quả làm bài. Hãy tận dụng phần này để nâng cao kỹ năng tiếng Trung nhé!
Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓
1. Phần khởi động
🔊 1.下面几种醒来的方式中,你比较喜欢哪种?最不喜欢哪种?为什么?
- Xiàmiàn jǐ zhǒng xǐnglái de fāngshì zhōng, nǐ bǐjiào xǐhuān nǎ zhǒng? Zuì bù xǐhuān nǎ zhǒng? Wèishénme?
- Trong những cách thức thức dậy dưới đây, bạn thích cách nào hơn? Không thích cách nào nhất? Tại sao?
A. 🔊 闹钟的铃声
(nàozhōng de língshēng) – Tiếng chuông đồng hồ báo thức
B. 🔊 家人的催促 (cuīcù)
(jiārén de cuīcù) – Sự thúc giục của người thân
C. 🔊 鸟或狗的叫声
(niǎo huò gǒu de jiàoshēng) – Tiếng chim hoặc chó kêu
D. 🔊 渐亮的太阳光线
(jiàn liàng de tàiyáng guāngxiàn) – Ánh sáng mặt trời dần sáng lên
Đáp án tham khảo:
A. 闹钟的铃声 (Tiếng chuông báo thức)
喜欢 (Thích):
理由: 🔊 闹钟非常准时,可以保证我不会迟到。
- Nàozhōng fēicháng zhǔnshí, kěyǐ bǎozhèng wǒ búhuì chídào.
- Báo thức rất đúng giờ, có thể đảm bảo tôi không bị muộn làm/học.
不喜欢 (Không thích):
理由: 🔊 铃声太大声、太突然,会让我的心跳加快,感到很紧张。
- Língshēng tài dàshēng, tài tūrán, huì ràng wǒ de xīntiào jiākuài, gǎndào hěn jǐnzhāng.
- Tiếng chuông quá to và đột ngột, làm tim tôi đập nhanh và cảm thấy rất căng thẳng.
B. 🔊 家人的催促 (Sự thúc giục của người thân)
喜欢 (Thích):
理由: 🔊 我能感受到家人的关爱,而且如果我不起来,他们会一直叫我。
- Wǒ néng gǎnshòu dào jiārén de guān’ài, érqiě rúguǒ wǒ bù qǐlái, tāmen huì yìzhí jiào wǒ.
- Tôi cảm nhận được sự quan tâm của gia đình, và nếu tôi không dậy, họ sẽ gọi cho đến khi tôi dậy mới thôi.
不喜欢 (Không thích):
理由: 🔊 被人一直催促会让我觉得很烦,容易有“起床气”。
- Bèi rén yìzhí cuīcù huì ràng wǒ juéde hěn fán, róngyì yǒu “qǐchuángqì”.
- Bị người khác thúc giục liên tục khiến tôi thấy rất phiền, dễ bị cáu kỉnh khi mới ngủ dậy.
C. 🔊 鸟或狗的叫声 (Tiếng chim hoặc chó kêu)
喜欢 (Thích):
理由: 🔊 这种方式很有生活气息,听着鸟叫声醒来感觉回到了大自然。
- Zhè zhǒng fāngshì hěn yǒu shēnghuó qìxī, tīngzhe niǎojiào shēng xǐnglái gǎnjué huídàole dàzìrán.
- Cách này mang hơi thở cuộc sống, nghe tiếng chim hót thức dậy cảm giác như được trở về với thiên nhiên.
不喜欢 (Không thích):
理由: 🔊 动物的叫声太吵了,而且它们叫的时间不固定,经常天没亮就被吵醒。
- Dòngwù de jiàoshēng tài chǎo le, érqiě tāmen jiào de shíjiān bù gùdìng, jīngcháng tiān méi liàng jiù bèi chǎoxǐng.
- Tiếng động vật rất ồn, vả lại thời gian chúng kêu không cố định, thường bị đánh thức khi trời còn chưa sáng.
D. 渐亮的太阳光线 (Ánh sáng mặt trời dần sáng)
喜欢 (Thích):
理由: 🔊 这是最健康、最舒服的方式。身体会随着光线自然醒来,心情会很愉快。
- Zhè shì zuì jiànkāng, zuì shūfu de fāngshì. Shēntǐ huì suízhe guāngxiàn zìrán xǐnglái, xīnqíng huì hěn yúkuài.
- Đây là cách khỏe mạnh và thoải mái nhất. Cơ thể sẽ tự thức tỉnh theo ánh sáng, tâm trạng sẽ rất vui vẻ.
不喜欢 (Không thích):
理由: 🔊 如果前一天晚上睡得很晚,光线可能会让我觉得刺眼,睡不踏实。
- Rúguǒ qián yì tiān wǎnshàng shuì de hěn wǎn, guāngxiàn kěnéng huì ràng wǒ juéde cìyǎn, shuì bù tāshi.
- Nếu tối hôm trước thức quá khuya, ánh sáng có thể làm tôi chói mắt và ngủ không ngon giấc.
🔊 2.请从生词表中找出与睡眠有关的词语,并说说它们与睡眠有什么关系。
- Qǐng cóng shēngcí biǎo zhōng zhǎo chū yǔ shuìmián yǒuguān de cíyǔ, bìng shuō shuō tāmen yǔ shuìmián yǒu shé me guānxì.
- Hãy tìm ra các từ liên quan đến giấc ngủ trong bảng từ mới, và nói xem chúng liên quan đến giấc ngủ như thế nào.
Đáp án tham khảo:
| 词语 | 关系 |
| 闹钟 (nàozhōng) | 如果早上有课,为了不迟到,我晚上睡觉前都会定上闹钟。 |
| 浅 (qiǎn) | 我睡觉比较浅,所以一点点声音都会把我吵醒。 |
| 清醒 (qīngxǐng) | 每天早上起床后,我都要喝一杯咖啡才能让大脑变得清醒。 |
| 失眠 (shīmián) | 他的工作压力很大,这导致他最近经常失眠,休息得不好。 |
| 精神 (jīngshén) | 只有保证充足的睡眠,第二天工作时才会有精神。 |
| 窗帘 (chuānglián) | 睡觉时关上窗帘,可以挡住外面的光线,让人睡得更香。 |
| 状态 (zhuàngtài) | 深度睡眠是一种非常放松的状态,对恢复体力很有帮助。 |
1. 🔊 如果早上有课,为了不迟到,我晚上睡觉前都会定上闹钟。
- Rúguǒ zǎoshang yǒu kè, wèile bù chídào, wǒ wǎnshàng shuìjiào qián dūhuì dìng shàng nàozhōng.
- Nếu sáng có tiết, để không đi muộn, trước khi ngủ tối tôi đều đặt báo thức.
2. 🔊 如果工作压力太大,很容易导致晚上失眠,睡不着觉。
- Rúguǒ gōngzuò yālì tài dà, hěn róngyì dǎozhì wǎnshàng shīmián, shuì bù zháo jiào.
- Nếu áp lực công việc quá lớn, rất dễ dẫn đến buổi tối bị mất ngủ, không ngủ được.
3. 🔊 他的睡眠很浅,只要有一点儿声音就会被吵醒。
- Tā de shuìmián hěn qiǎn, zhǐyào yǒu yìdiǎnr shēngyīn jiù huì bèi chǎoxǐng.
- Giấc ngủ của anh ấy rất nông (cạn), chỉ cần có một chút tiếng động là sẽ bị đánh thức.
4. 🔊 睡觉的时候拉上窗帘,可以挡住光线,让人睡得更好。
- Shuìjiào de shíhòu lā shàng chuānglián, kěyǐ dǎngzhù guāngxiàn, ràng rén shuì de gèng hǎo.
- Khi ngủ kéo rèm cửa lại có thể chắn ánh sáng, giúp người ta ngủ ngon hơn.
5. 🔊 昨晚睡得很香,所以今天我的精神特别好。
- Zuówǎn shuì de hěn xiāng, suǒyǐ jīntiān wǒ de jīngshén tèbié hǎo.
- Tối qua ngủ rất ngon, nên hôm nay tinh thần của tôi đặc biệt tốt.
6. 🔊 刚起床的时候,我的大脑还没完全清醒。
- Gāng qǐchuáng de shíhòu, wǒ de dànǎo hái méi wánquán qīngxǐng.
- Lúc vừa mới ngủ dậy, đại não của tôi vẫn chưa hoàn toàn tỉnh táo.
7. 🔊 养成有规律的睡眠习惯,对人类的身体健康非常重要。
- Yǎngchéng yǒu guīlǜ de shuìmián xíguàn, duì rénlèi de shēntǐ jiànkāng fēicháng zhòngyào.
- Nuôi dưỡng thói quen ngủ có quy luật rất quan trọng đối với sức khỏe con người.
2. Chú thích
1. 来/过来
(1) 🔊 这棵树有上百年的树龄了,树干很粗,两个人都抱不过来。
- Zhè kē shù yǒu shàng bǎi nián de shùlíng le, shùgàn hěn cū, liǎng gè rén dōu bào bú guò lái.
- Cây này đã có hơn trăm năm tuổi, thân cây rất to, hai người ôm cũng không xuể.
(2) 🔊 老师说我文章里的错别字比较多,叫我赶紧改过来。
- Lǎoshī shuō wǒ wénzhāng lǐ de cuòbiézì bǐjiào duō, jiào wǒ gǎnjǐn gǎi guò lái.
- Thầy/cô nói bài văn của tôi có khá nhiều lỗi chính tả, bảo tôi nhanh chóng sửa lại.
(3)
A: 🔊 刘阿姨帮着照顾孙子就够累的了,下个月她女儿的孩子又要出生了。
- Liú āyí bāng zhe zhàogù sūnzi jiù gòu lèi de le, xià gè yuè tā nǚ’ér de háizi yòu yào chūshēng le.
- Cô Lưu giúp chăm cháu đã đủ mệt rồi, tháng sau con của con gái cô ấy lại sắp sinh nữa.
B: 🔊 是啊!她一个人哪儿忙得过来呀!
- Shì a! Tā yí gè rén nǎr máng de guò lái ya!
- Đúng vậy! Một mình cô ấy sao mà xoay xở cho xuể!
2. 所
(1) 🔊 我有一个建议要送给你,希望它能帮助你。
- Wǒ yǒu yí gè jiànyì yào sòng gěi nǐ, xīwàng tā néng bāngzhù nǐ.
🔊 我有一个建议要送给你,希望能对你有所帮助。
- Wǒ yǒu yí gè jiànyì yào sòng gěi nǐ, xīwàng néng duì nǐ yǒu suǒ bāngzhù.
- Tôi có một gợi ý muốn tặng bạn, hy vọng nó có thể giúp ích được phần nào cho bạn.
(2) 🔊 孔军是我们县出了名的好医生,这儿的人没有不知道的。
- Kǒng Jūn shì wǒmen xiàn chū le míng de hǎo yīshēng, zhèr de rén méiyǒu bù zhīdào de.
🔊 孔军是位出了名的好医生,我们县的人对他无所不知。
- Kǒng Jūn shì wèi chū le míng de hǎo yīshēng, wǒmen xiàn de rén duì tā wú suǒ bù zhī.
- Khổng Quân là một bác sĩ giỏi có tiếng, người trong huyện chúng tôi không ai là không biết đến ông ấy.
(3) 🔊 他在北京住了五十年,我了解的情况是他非常热爱北京。
- Tā zài Běijīng zhù le wǔshí nián, wǒ liǎojiě de qíngkuàng shì tā fēicháng rè’ài Běijīng.
🔊 他在北京住了五十年,我所了解的是他非常热爱北京。
- Tā zài Běijīng zhù le wǔshí nián, wǒ suǒ liǎojiě de shì tā fēicháng rè’ài Běijīng.
- Ông ấy đã sống ở Bắc Kinh 50 năm rồi, những gì tôi biết là ông ấy cực kỳ yêu Bắc Kinh.
3. 相当
(1) 🔊 在最后的比赛中,两队的实力相当。
- Zài zuìhòu de bǐsài zhōng, liǎng duì de shílì xiāngdāng.
- Trong trận chung kết, thực lực của hai đội ngang ngửa nhau.
(2)
A: 🔊 平常也不见你运动锻炼,可身体还这么好。
- Píngcháng yě bú jiàn nǐ yùndòng duànliàn, kě shēntǐ hái zhème hǎo.
- Bình thường chẳng thấy bạn tập thể dục, mà sức khỏe vẫn tốt thế.
B: 🔊 我每天上下班都爬楼梯,这相当于每天都在锻炼。
- Wǒ měitiān shàngxiàbān dōu pá lóutī, zhè xiāngdāng yú měitiān dōu zài duànliàn.
- Tôi leo cầu thang đi làm mỗi ngày, việc này tương đương với việc tập thể dục rồi.
(3)
A: 🔊 公司让我去上班了,你觉得我该不该接受这份工作呢?
- Gōngsī ràng wǒ qù shàngbān le, nǐ juéde wǒ gāi bù gāi jiēshòu zhè fèn gōngzuò ne?
- Công ty cho tôi đi làm rồi, bạn nghĩ tôi có nên nhận công việc này không?
B: 🔊 这家公司这么有名,待遇肯定相当不错,你还等什么?
- Zhè jiā gōngsī zhème yǒumíng, dàiyù kěndìng xiāngdāng búcuò, nǐ hái děng shénme?
- Công ty này nổi tiếng thế, đãi ngộ chắc chắn là khá tốt, cậu còn đợi gì nữa?
4. 数
(1) 🔊 经过几年的努力,他终于拿到了博士学位。
- Jīngguò jǐ nián de nǔlì, tā zhōngyú nádào le bóshì xuéwèi.
🔊 经过数年的努力,他终于拿到了博士学位。
- Jīngguò shù nián de nǔlì, tā zhōngyú nádào le bóshì xuéwèi.
- Sau vài năm nỗ lực, cuối cùng anh ấy đã lấy được bằng tiến sĩ.
(2) 🔊 据说,四川的峨眉山是中国雾天最多的地方。
- Jùshuō, Sìchuān de Éméi Shān shì Zhōngguó wùtiān zuì duō de dìfang.
🔊 据说,中国雾天最多的地方要数四川的峨眉山。
- Jùshuō, Zhōngguó wùtiān zuì duō de dìfang yào shǔ Sìchuān de Éméi Shān.
- Nghe nói, núi Nga Mi ở Tứ Xuyên là nơi có nhiều ngày sương mù nhất Trung Quốc.
(3) 🔊 它的听力非常好,水下几公里外的声音它都能清楚地听到。
- Tā de tīnglì fēicháng hǎo, shuǐxià jǐ gōnglǐ wài de shēngyīn tā dōu néng qīngchǔ de tīngdào.
🔊 它的听力非常好,水下数公里外的声音它都能清楚地听到。
- Tā de tīnglì fēicháng hǎo, shuǐxià shù gōnglǐ wài de shēngyīn tā dōu néng qīngchǔ de tīngdào.
- Thính giác của nó rất tốt, âm thanh cách vài kilômét dưới nước nó đều có thể nghe rõ.
词语辨析
做一做
(2) 🔊 这次的宣传活动将持续到9月底。
- Zhè cì de xuānchuán huódòng jiāng chíxù dào 9 yuè dǐ.
- Hoạt động tuyên truyền lần này sẽ kéo dài đến cuối tháng 9.
Dùng để chỉ một trạng thái duy trì không gián đoạn trong một khoảng thời gian. Vì có mốc thời gian “đến cuối tháng 9” nên dùng 持续.
(3) 🔊 不管你是快乐还是难过,生活总要持续/继续下去。
- Bùguǎn nǐ shì kuàilè háishì nánguò, shēnghuó zǒng yào chíxù/jìxù xiàqù.
- Bất kể bạn vui hay buồn, cuộc sống vẫn phải tiếp diễn/tiếp tục.
Dùng khi một hành động đang diễn ra hoặc bị gián đoạn rồi lại tiếp tục. Cuộc sống là một quá trình nối tiếp nên dùng 继续.
(4) 🔊 朋友是在你失败时,鼓励你继续前进的人。
- Péngyǒu shì zài nǐ shībài shí, gǔlì nǐ jìxù qiánjìn de rén.
- Bạn bè là người khích lệ bạn tiếp tục tiến lên khi bạn thất bại.
Đi với động từ “前进” (tiến lên) để tạo thành cụm “tiếp tục tiến lên”.
3. Bài tập
练习1
(1) 🔊 在婚姻问题上,听听父母的意见还是很有必要的。
- Zài hūnyīn wèntí shàng, tīngting fùmǔ de yìjiàn háishì hěn yǒu bìyào de.
- Trong vấn đề hôn nhân, nghe theo ý kiến cha mẹ vẫn là điều rất cần thiết.
必要 (Bìyào – Cần thiết): Dùng làm tính từ bổ nghĩa cho việc “nghe ý kiến cha mẹ”. Đây là một sự cần thiết về mặt logic/đạo đức.
(2) 🔊 由于近一个月来没有降水,导致河水水位持续下降。
- Yóuyú jìn yí gè yuè lái méiyǒu jiàngshuǐ, dǎozhì héshuǐ shuǐwèi chíxù xiàjiàng.
- Do gần một tháng nay không có mưa, dẫn đến mực nước sông liên tục giảm xuống.
导致 (Dǎozhì – Dẫn đến): Từ này luôn dùng cho kết quả tiêu cực. Việc “mực nước giảm” là kết quả xấu do thiếu mưa.
(3) 🔊 正如你所估计的那样,李岩确实改变了主意。
- Zhèngrú nǐ suǒ gūjì de nàyàng, Lǐ Yán quèshí gǎibiànle zhǔyi.
- Đúng như những gì bạn dự tính, Lý Nham thực sự đã thay đổi ý định.
所 (Suǒ): Đây là cấu trúc ngữ pháp “所 + Động từ + 的” để biến cụm đó thành danh từ. “所估计的” = “Những gì đã dự tính”.
(4) 🔊 擦擦办公桌,整理一下文件,这些都可以让你从放松的休息状态自然过渡到工作状态。
- Cāca bàngōngzhuō, zhěnglǐ yíxià wénjiàn, zhèxiē dōu kěyǐ ràng nǐ cóng fàngsōng de xiūxi zhuàngtài zìrán guòdù dào gōngzuò zhuàngtài.
- Lau bàn làm việc, sắp xếp tài liệu, những việc này có thể giúp bạn chuyển tiếp tự nhiên từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái làm việc.
过渡 (Guòdù – Chuyển tiếp): Dùng khi chuyển từ trạng thái này (nghỉ ngơi) sang trạng thái khác (làm việc) một cách từ từ.
(5) 🔊 生命在于运动,有规律的运动对于身体健康大有好处。
- Shēngmìng zàiyú yùndòng, yǒu guīlǜ de yùndòng duìyú shēntǐ jiànkāng dà yǒu hǎochù.
- Sự sống nằm ở vận động, vận động có quy luật rất có lợi cho sức khỏe.
规律 (Guīlǜ – Quy luật/Định kỳ): “有规律的运动” là cụm cố định chỉ việc tập thể dục đều đặn, đúng giờ giấc.
(6) 🔊 为了享受轻松的生活,夫妻俩决定把家搬到这个安静的小镇。
- Wèile xiǎngshòu qīngsōng de shēnghuó, fūqī liǎ juédìng bǎ jiā bān dào zhège ānjìng de xiǎozhèn.
- Để tận hưởng cuộc sống thư thái, hai vợ chồng quyết định chuyển nhà đến thị trấn yên tĩnh này.
享受 (Xiǎngshòu – Tận hưởng): Dùng khi trải nghiệm những điều tốt đẹp, thư giãn (cuộc sống, âm nhạc, món ăn).
练习2
(1) 🔊 实验失败了没关系,打起精神从头再来。
- Shíyàn shībàile méiguānxi, dǎqǐ jīngshén cóngtóu zàilái.
- Thí nghiệm thất bại không sao cả, hãy phấn chấn tinh thần làm lại từ đầu.
精神 (Jīngshén – Tinh thần): Cụm cố định “打起精神” (Vực dậy tinh thần) dùng để cổ vũ ai đó khi họ thất bại.
(2) 🔊 每晚抽出点儿时间用来阅读、学习,坚持数年之后,成功就会向你招手。
- Měiwǎn chōuchū diǎnr shíjiān yòng lái yuèdú, xuéxí, jiānchí shù nián zhīhòu, chénggōng jiù huì xiàng nǐ zhāoshǒu.
- Mỗi tối dành chút thời gian để đọc sách, học tập, kiên trì vài năm sau, thành công sẽ vẫy gọi bạn.
数 (Shù – Vài/Số): Trong văn viết, “数 + Lượng từ + Danh từ” (ví dụ: 数年 – vài năm) dùng để chỉ một số lượng không xác định nhưng không quá nhiều.
(3) 🔊 作为孩子的父母,我们当然希望他能成为一个有用的人才。
- Zuòwéi háizi de fùmǔ, wǒmen dāngrán xīwàng tā néng chéngwéi yígè yǒuyòng de réncái.
- Là cha mẹ của con trẻ, chúng tôi đương nhiên hy vọng nó có thể trở thành một nhân tài có ích.
希望 (Xīwàng – Hy vọng): Ở đây là động từ (Hy vọng rằng…). Còn “愿望” (nguyện vọng) thường đóng vai trò là danh từ trong câu.
(4) 🔊 他的行为已经严重危害到了社会安全。
- Tā de xíngwéi yǐjīng yánzhòng wēihài dàole shèhuì ānquán.
- Hành vi của anh ta đã gây hại nghiêm trọng đến an ninh xã hội.
危害 (Wēihài – Gây hại): Thường dùng cho những thứ mang tính vĩ mô, nghiêm trọng như “危害社会” (hại xã hội), “危害健康” (hại sức khỏe).
练习 3
- 🔊 享受音乐 (Xiǎngshòu yīnyuè): Tận hưởng âm nhạc
- 🔊 导致灾害 (Dǎozhì zāihài): Dẫn đến tai họa
- 🔊 危害社会 (Wēihài shèhuì): Gây hại xã hội
- 🔊 避免麻烦 (Bìmiǎn máfan): Tránh rắc rối
- 🔊 满足愿望 (Mǎnzú yuànwàng): Thỏa mãn nguyện vọng
- 🔊 稳定情绪 (Wěndìng qíngxù): Ổn định cảm xúc
- 🔊 集中精神 (Jízhōng jīngshén): Tập trung tinh thần
- 🔊 重视传统 (Zhòngshì chuántǒng): Coi trọng truyền thống
练习 4
| 内容提示 | 重点词语 | 课文复述 |
| 自然醒的过程 | 光线、生物钟、必要、熟睡、浅睡、过渡、醒 | 🔊 光线是自然醒的必要条件,它就像人体的生物钟。早晨当光线逐渐变强,人体会从熟睡状态逐渐过渡到浅睡,直到最后自然地醒来。 |
| 传统闹钟的危害 | 心慌、失眠、情绪、精神、导致、影响、相当、发病 | 🔊 突然被闹钟叫醒会让人产生心慌,影响情绪和精神状态。如果是从深睡中惊醒,计算能力仅为平时的65%,与醉酒者相当。长期如此会影响健康,导致高血压、失眠,甚至增加在早晨发病的可能性。 |
| “光闹钟”对传统闹钟的改进 | 自然醒、电子产品、模仿、光线、避免、伤害 | 🔊 “光闹钟”是一种新型电子产品,它通过模仿早晨自然光线的变化,让人们在设定的时间内实现自然醒。这种方式能有效避免传统闹钟突然惊醒对人体健康的伤害。 |
4. 扩展
做一做
(1) 🔊 这块地毯是去年夏天我和太太去新疆旅游时买回来的,她很喜欢。
- Zhè kuài dìtǎn shì qùnián xiàtiān wǒ hé tàitai qù Xīnjiāng lǚyóu shí mǎi huílái de, tā hěn xǐhuān.
- Tấm thảm này là tôi và vợ mua khi đi du lịch Tân Cương mùa hè năm ngoái, cô ấy rất thích.
(2) 🔊 李阳很喜欢作家老舍,书架上摆满了他不同时期的作品。
- Lǐ Yáng hěn xǐhuān zuòjiā Lǎo Shě, shūjià shàng bǎimǎnle tā bùtóng shíqī de zuòpǐn.
- Lý Dương rất thích nhà văn Lão Xá, trên giá sách bày đầy các tác phẩm ở những thời kỳ khác nhau của ông ấy.
书架 (Shūjià – Giá sách): Vì vế sau nhắc đến “作品” (tác phẩm) của nhà văn nên chỉ có thể đặt trên giá sách.
(3) 🔊 我建议您给孩子买这个玩具火车,这个牌子很有名。
- Wǒ jiànyì nín gěi háizi mǎi zhège wánjù huǒchē, zhège páizi hěn yǒumíng.
- Tôi khuyên bạn nên mua tàu hỏa đồ chơi này cho bé, nhãn hiệu này rất nổi tiếng.
玩具 (Wánjù – Đồ chơi): Đi kèm với “火车” (tàu hỏa) tạo thành “tàu hỏa đồ chơi” cho trẻ em.
(4) 🔊 我把光盘放在书桌左边的第二个抽屉里了。
- Wǒ bǎ guāngpán fàng zài shūzhuō zuǒbiān de dì èr gè chōuti lǐ le.
- Tôi để đĩa CD vào cái ngăn kéo thứ hai bên trái bàn làm việc rồi.
抽屉 (Chōuti – Ngăn kéo): Là một bộ phận của “书桌” (bàn học), dùng để chứa đồ vật nhỏ như đĩa quang (光盘).
5. Phần vận dụng
背景分析: (Phân tích bối cảnh)
🔊 在日常生活中,我们为了让自己能够按时醒来,通常都会给自己定个闹钟,但正如课文中所介绍的那样,闹钟对身体健康有很大的不良影响。有些国家,闹钟被评为他们最讨厌的人类发明之一。这些危害也许以前我们并未了解,或者即使知道也只能无奈地接受。
- Phiên âm: Zài rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen wèile ràng zìjǐ nénggòu ànshí xǐng lái, tōngcháng dōu huì gěi zìjǐ dìng gè nàozhōng, dàn zhèngrú kèwén zhōng suǒ jièshào de nàyàng, nàozhōng duì shēntǐ jiànkāng yǒu hěn dà de bùliáng yǐngxiǎng. Yǒuxiē guójiā, nàozhōng bèi píng wèi tāmen zuì tǎoyàn de rénlèi fāmíng zhī yī. Zhèxiē wēihài yěxǔ yǐqián wǒmen bìng wèi liǎojiě, huòzhě jíshǐ zhīdào yě zhǐ néng wúnài de jiēshòu.
- Dịch nghĩa: Trong cuộc sống hàng ngày, để có thể thức dậy đúng giờ, chúng ta thường đặt báo thức. Nhưng đúng như bài khóa đã giới thiệu, báo thức có ảnh hưởng xấu rất lớn đến sức khỏe. Ở một số quốc gia, báo thức bị bình chọn là một trong những phát minh đáng ghét nhất của loài người. Những tác hại này có lẽ trước đây chúng ta chưa hiểu rõ, hoặc dù biết cũng chỉ đành bất lực chấp nhận.
话题讨论: 如何提高睡眠质量
Thảo luận chủ đề: Làm thế nào để nâng cao chất lượng giấc ngủ
1. 🔊 你是从什么时候开始使用闹钟的?为什么要用闹钟?
- Phiên âm: Nǐ shì cóng shénme shíhòu kāishǐ shǐyòng nàozhōng de? Wèishénme yào yòng nàozhōng?
- Dịch nghĩa: Bạn bắt đầu sử dụng đồng hồ báo thức từ khi nào? Tại sao phải dùng báo thức?
2. 🔊 本文的观点你认为哪些是有道理的?
- Phiên âm: Běnwén de guāndiǎn nǐ rènwéi nǎxiē shì yǒu dàolǐ de?
- Dịch nghĩa: Bạn thấy những quan điểm nào trong bài viết này là có lý?
3. 🔊 你有没有关于实现“自然醒”好的经验或做法?
- Phiên âm: Nǐ yǒu méiyǒu guānyú shíxiàn “zìrán xǐng” hǎo de jīngyàn huò zuòfǎ?
- Dịch nghĩa: Bạn có kinh nghiệm hay cách làm tốt nào để thực hiện việc “tự nhiên tỉnh giấc” không?
Trả lời câu hỏi:
1.
🔊 我从上中学起就开始使用闹钟了。当时学业压力繁重,为了不迟到,必须依靠闹钟强制唤醒。由于长期睡眠不足,闹钟几乎成了我生活的必需品。
- Phiên âm: Wǒ cóng shàng zhōngxué qǐ jiù kāishǐ shǐyòng nàozhōng le. Dāngshí xuéyè yālì fánzhòng, wèile bù chídào, bìxū yīkào nàozhōng qiángzhì huànxǐng. Yóuyú chángqī shuìmián bùzú, nàozhōng jīhū chéngle wǒ shēnghuó de bìxūpǐn.
- Dịch nghĩa: Tôi bắt đầu dùng báo thức từ khi lên trung học. Khi đó áp lực học tập nặng nề, để không đi muộn, tôi phải dựa vào báo thức để cưỡng chế thức dậy. Do thiếu ngủ kéo dài, báo thức gần như trở thành nhu yếu phẩm trong cuộc sống của tôi.
2.
🔊 我认为文中提到的“闹钟会引起神经衰弱”非常有道理。每次被闹钟惊醒,我都会感到心跳加快,精神紧张。这种心理危害长期积累,确实会影响人的情绪稳定。
- Phiên âm: Wǒ rènwéi wénzhōng tí dào de “nàozhōng huì yǐnqǐ shénjīng shuāiruò” fēicháng yǒu dàolǐ. Měicì bèi nàozhōng jīngxǐng, wǒ dōu huì gǎndào xīntiào jiākuài, jīngshén jǐnzhāng. Zhè zhǒng xīnlǐ wēihài chángqī jīlěi, quèshí huì yǐngxiǎng rén de qíngxù wěndìng.
- Dịch nghĩa: Tôi nghĩ quan điểm “báo thức gây suy nhược thần kinh” đề cập trong bài rất có lý. Mỗi lần bị báo thức làm giật mình tỉnh giấc, tôi đều cảm thấy tim đập nhanh, tinh thần căng thẳng. Những tác hại tâm lý này tích lũy lâu dài đúng là sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định cảm xúc.
3.
🔊 要实现“自然醒”,关键在于规律的作息。我尝试每天准时入睡,并在床头留一点窗帘缝隙,让晨光自然照进房间。此外,睡前避免刷手机,能有效提高睡眠质量。
- Phiên âm: Yào shíxiàn “zìrán xǐng”, guānjiàn zàiyú guīlǜ de zuòxī. Wǒ chángshì měitiān zhǔnshí rùshuì, bìng zài chuángtóu liú yìdiǎn chuānglián fèngxì, ràng chénguāng zìrán zhào jìn fángjiān. Cǐwài, shuìqián bìmiǎn shuā shǒujī, néng yǒuxiào tígāo shuìmián zhìliàng.
- Dịch nghĩa: Để thực hiện “tự nhiên tỉnh giấc”, mấu chốt nằm ở sinh hoạt điều độ. Tôi cố gắng đi ngủ đúng giờ hàng ngày, và để lại một khe hở rèm cửa ở đầu giường để ánh ban mai tự nhiên chiếu vào phòng. Ngoài ra, tránh dùng điện thoại trước khi ngủ có thể nâng cao chất lượng giấc ngủ một cách hiệu quả.
从中学习 (Từ vựng ghi điểm HSK 5)
- 🔊 必需品 (bìxūpǐn): Nhu yếu phẩm / Vật cần thiết.
- 🔊 强制 (qiángzhì): Cưỡng chế / Bắt buộc.
- 🔊 神经衰弱 (shénjīng shuāiruò): Suy nhược thần kinh.
- 🔊 心理危害 (xīnlǐ wēihài): Tác hại tâm lý.
- 🔊 作息 (zuòxī): Làm việc và nghỉ ngơi (sinh hoạt).
- 🔊 规律 (guīlǜ): Quy luật / Có điều độ.
命题写作: (Viết theo đề tài)
请以 “你真的需要闹钟吗?” 为题,谈一谈你的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。
- Qǐng yǐ “nǐ zhēn de xūyào nàozhōng ma?” Wèi tí, tán yī tán nǐ de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zì shǔ bù shǎo yú 100 zì.
- Hãy viết một bài luận có chủ đề “Bạn có thực sự cần đồng hồ báo thức không?”. Sử dụng càng nhiều từ mới học được trong bài học này càng tốt, và viết ít nhất 100 từ.
Đáp án tham khảo:
Mẫu 1:
🔊 你真的需要闹钟吗?在我看来,虽然闹钟能让我们按时起床,但它对身体健康有很大的不良影响。每天被突如其来的铃声惊醒,会让我们感到精神紧张,对生理和心理都不好。为了提高睡眠质量,我们应该养成早睡早起的习惯,让身体形成自然规律。当我们获得充足的睡眠时,就能实现“自然醒”。这不仅能让我们精神更饱满,也能让我们告别那种被闹钟支配的无奈。所以,我不认为我们真的需要闹钟。
Phiên âm:
Nǐ zhēn de xūyào nàozhōng ma? Zài wǒ kàn lái, suīrán nàozhōng néng ràng wǒmen ànshí qǐchuáng, dàn tā duì shēntǐ jiànkāng yǒu hěn dà de bùliáng yǐngxiǎng. Měitiān bèi tūrúqílái de língshēng jīngxǐng, huì ràng wǒmen gǎndào jīngshén jǐnzhāng, duì shēnglǐ hé xīnlǐ dōu bù hǎo. Wèile tígāo shuìmián zhìliàng, wǒmen yīnggāi yǎngchéng zǎoshuì zǎoqǐ de xíguàn, ràng shēntǐ xíngchéng zìrán guīlǜ. Dāng wǒmen huòdé chōngzú de shuìmián shí, jiù néng shíxiàn “zìrán xǐng”. Zhè bùjǐn néng ràng wǒmen jīngshén gèng bǎomǎn, yě néng ràng wǒmen gàobié nàzhǒng bèi nàozhōng zhīpèi de wúnài. Suǒyǐ, wǒ bù rènwéi wǒmen zhēn de xūyào nàozhōng.
Dịch nghĩa:
Bạn có thực sự cần báo thức không? Theo tôi, dù báo thức giúp ta dậy đúng giờ nhưng nó có ảnh hưởng xấu rất lớn đến sức khỏe. Việc bị giật mình thức giấc mỗi ngày bởi tiếng chuông đột ngột sẽ khiến ta căng thẳng, không tốt cho cả sinh lý lẫn tâm lý. Để nâng cao chất lượng giấc ngủ, chúng ta nên hình thành thói quen ngủ sớm dậy sớm để cơ thể có quy luật tự nhiên. Khi ngủ đủ giấc, ta có thể tự tỉnh giấc. Điều này không chỉ giúp tinh thần sảng khoái hơn mà còn giúp ta từ bỏ sự bất lực khi bị báo thức chi phối. Vì vậy, tôi không nghĩ chúng ta thực sự cần nó.
Mẫu 2:
🔊 在生活紧张的现代社会,很多人觉得闹钟是必不可少的。但是,你真的需要闹钟吗?我认为,依赖闹钟其实反映了我们的睡眠质量不够好。闹钟虽然能防止迟到,但也打断了我们的深度睡眠,对健康不利。如果想获得舒适的睡眠,我们应该学会放松精神,减少压力。我建议大家尝试调整作息,争取每天都能“自然醒”。闹钟可以作为一种辅助工具,但不应该成为我们起床的唯一方式。健康的身体才是最重要的。
Phiên âm:
Zài shēnghuó jǐnzhāng de xiàndài shèhuì, hěnduō rén juéde nàozhōng shì bì bùkě shǎo de. Dànshì, nǐ zhēn de xūyào nàozhōng ma? Wǒ rènwéi, yīlài nàozhōng qíshí fǎnyìngle wǒmen de shuìmián zhìliàng bùgòu hǎo. Nàozhōng suīrán néng fángzhǐ chídào, dàn yě dǎduànle wǒmen de shēndù shuìmián, duì jiànkāng bùlì. Rúguǒ xiǎng huòdé shūshì de shuìmián, wǒmen yīnggāi xuéhuì fàngsōng jīngshén, jiǎnshǎo yālì. Wǒ jiànyì dàjiā chángshì tiáozhěng zuòxī, zhēngqǔ měitiān dōu néng “zìrán xǐng”. Nàozhōng kěyǐ zuòwéi yīzhǒng fǔzhù gōngjù, dàn bù yīnggāi chéngwéi wǒmen qǐchuáng de wéiyī fāngshì. Jiànkāng de shēntǐ cái shì zuì zhòngyào de.
Dịch nghĩa:
Trong xã hội hiện đại cuộc sống căng thẳng, nhiều người cảm thấy báo thức là không thể thiếu. Nhưng bạn có thực sự cần nó không? Tôi cho rằng việc phụ thuộc vào báo thức phản ánh chất lượng giấc ngủ của chúng ta chưa đủ tốt. Báo thức dù ngăn việc đi muộn nhưng lại ngắt quãng giấc ngủ sâu, có hại cho sức khỏe. Nếu muốn có giấc ngủ thoải mái, ta nên học cách thư giãn tinh thần, giảm bớt áp lực. Tôi khuyên mọi người thử điều chỉnh giờ giấc, cố gắng để mỗi ngày đều có thể tự tỉnh giấc. Báo thức có thể là công cụ hỗ trợ, nhưng không nên là cách duy nhất để ta thức dậy. Cơ thể khỏe mạnh mới là quan trọng nhất.
→ Phần lời giải và đáp án sẽ giúp bạn kiểm tra kết quả làm bài một cách chính xác. Đồng thời, các giải thích chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về từ vựng và ngữ pháp trong ngữ cảnh thực tế. Hãy tận dụng phần này để nâng cao kỹ năng tiếng Trung và khả năng tranh luận hiệu quả!
