Bài 20: Quầy truyện tranh – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 20 “Hiệu sách nhỏ” đưa người học trở lại ký ức tuổi thơ giản dị, gắn liền với những trang sách nhỏ đầy màu sắc và niềm háo hức. Không chỉ là một văn bản giàu cảm xúc, đây còn là dịp để người học rèn luyện khả năng nắm bắt thông tin, phân tích chi tiết và cảm nhận chiều sâu văn hóa. Phần lời giải sau đây giúp bạn không chỉ tìm đáp án chính xác, mà còn học cách đọc hiểu có hệ thống, nâng cao tư duy ngôn ngữ và mở rộng vốn từ một cách tự nhiên.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 请看下面的图片,试着找出本课跟它们有关的生词。

  • Qǐng kàn xiàmiàn de túpiàn, shìzhe zhǎo chū běn kè gēn tāmen yǒuguān de shēngcí
  • Hãy xem các hình ảnh bên dưới và cố gắng tìm những từ mới liên quan đến chúng trong bài học này.

Screenshot 2025 08 30 141736

(1)
🔊 成人 (chéngrén): Người lớn (Đã có trong đề).

🔊 大人 (dàren): Người lớn (Cách gọi thông thường).

🔊 影碟 (yǐngdié): Đĩa phim/DVD.

🔊 光盘 (guāngpán): Đĩa quang/CD.

🔊 书店 (shūdiàn): Tiệm sách.

🔊 租 (zū): Thuê (Ví dụ: thuê đĩa, thuê truyện).

🔊 流行 (liúxíng): Phổ biến/Thịnh hành.艺术 (yìshù): Nghệ thuật.

Screenshot 2025 08 30 141749

(2)
🔊 儿童 (értóng): Trẻ em (Từ đối lập trực tiếp với “成人”).

🔊 小孩子 (xiǎoháizi): Trẻ con.

🔊 动画片 (dònghuàpiàn): Phim hoạt hình.

🔊 卡通 (kǎtōng): Hoạt hình/Cartoon.

🔊 大电影 (dà diànyǐng): Phim điện ảnh (Có chữ này trên poster).

🔊 精彩 (jīngcǎi): Đặc sắc/Tuyệt vời (Thường dùng khen phim).

🔊 喜羊羊 (Xǐyángyáng): Cừu Vui Vẻ (Tên nhân vật).

2. 🔊 请问问你的同学或朋友,他们小时候有哪些印象深刻的娱乐活动?现在还有没有这样的活动?

  • Qǐng wèn wèn nǐ de tóngxué huò péngyǒu, tāmen xiǎoshíhòu yǒu nǎxiē yìnxiàng shēnkè de yúlè huódòng? Xiànzài hái yǒu méiyǒu zhèyàng de huódòng?
  • Hãy hỏi bạn học hoặc bạn bè của bạn xem hồi nhỏ họ có những hoạt động giải trí nào để lại ấn tượng sâu sắc? Bây giờ còn những hoạt động như vậy không?
国家 (Quốc gia) 活动的名称或内容 (Tên/Nội dung hoạt động)
中国 (Trung quốc) 🔊 看小人书 (Đọc sách thiếu nhi)
越南 (Yuènán) 🔊 播棋 (Bōqí): Ô ăn quan.

🔊 跳绳 (Tiàoshéng): Nhảy dây.

🔊 捉迷藏 (Zhuōmícáng): Trốn tìm.

🔊 放风筝 (Fàng fēngzhēng):

日本 (Rìběn): Nhật Bản. 🔊 折纸 (Zhézhǐ): Gấp giấy (Origami).
韩国 (Hánguó): Hàn Quốc. 🔊 踢毽子 (Tī jiànzi): Đá cầu.

2. Chú thích

1. Động từ + 得/不 + 起

(1)
A: 🔊 寒假去旅游,我们是坐火车还是坐飞机呢?

  • Hánjià qù lǚyóu, wǒmen shì zuò huǒchē háishì zuò fēijī ne?
  • Kỳ nghỉ đông đi du lịch, chúng ta đi tàu hỏa hay máy bay nhỉ?

B: 🔊 飞机票太贵了,我买不起,我们还是坐火车吧

  • Fēijī piào tài guì le, wǒ mǎi bù qǐ, wǒmen háishì zuò huǒchē ba.
  • Vé máy bay đắt quá, mình mua không nổi, chúng ta vẫn nên đi tàu hỏa đi.

(2) 🔊 我们应该降低价格,让大家都买得起

  • Wǒmen yīnggāi jiàngdī jiàgé, ràng dàjiā dōu mǎi de qǐ.
  • Chúng ta nên giảm giá, để mọi người đều có thể mua được.

(3)
A: 🔊 你们这种新产品的质量怎么样?

  • Nǐmen zhè zhǒng xīn chǎnpǐn de zhìliàng zěnmeyàng?
  • Chất lượng loại sản phẩm mới này của các bạn thế nào?

B: 🔊 我们的产品质量很好,经得起时间的考验

  • Wǒmen de chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo, jīng de qǐ shíjiān de kǎoyàn.
  • Chất lượng sản phẩm của chúng tôi rất tốt, chịu đựng được thử thách của thời gian.

2. 支

(1) 🔊 快,这张桌子坏了,拿块砖头把它起来

  • Kuài, zhè zhāng zhuōzi huài le, ná kuài zhuāntóu bǎ tā zhī qǐlái.
  • Mau lên, cái bàn này hỏng rồi, lấy viên gạch chống nó lên đi.

(2)

A: 🔊 这是什么曲子啊?这么好听。

  • Zhè shì shénme qǔzi a? Zhème hǎotīng.
  • Đây là bản nhạc gì vậy? Nghe hay quá.

B: 🔊 这是一非常著名的曲子

  • Zhè shì yī zhī fēicháng zhùmíng de qǔzi.
  • Đây là một bản nhạc vô cùng nổi tiếng.

(3)

A: 🔊 笔挺好用的,而且也不贵

  • Zhè zhī bǐ tǐng hǎoyòng de, érqiě yě bù guì.
  • Cây bút này dùng khá tốt, mà cũng không đắt đâu.

B: 🔊 是吗?那我就买这个吧.

  • Shì ma? Nà wǒ jiù mǎi zhège ba.
  • Thế à? Vậy tôi mua cái này vậy.

3. 凭

(1)

A: 🔊 你以前去过吗?你是怎么找到那个房子的?

  • Nǐ yǐqián qùguò ma? Nǐ shì zěnme zhǎodào nàge fángzi de?
  • Bạn đã từng đi đó chưa? Làm sao bạn tìm được ngôi nhà đó vậy?

B: 🔊 我以前没去过,我是记忆找到那个房子的

  • Wǒ yǐqián méi qùguò, wǒ shì píng jìyì zhǎodào nàge fángzi de.
  • Trước đây tôi chưa từng đi, tôi dựa vào trí nhớ để tìm thấy ngôi nhà đó.

(2)

A: 🔊 我以前见过他跟别人吵架,所以我对他印象不太好。

  • Wǒ yǐqián jiànguò tā gēn biérén chǎojià, suǒyǐ wǒ duì tā yìnxiàng bù tài hǎo.
  • Trước đây tôi từng thấy anh ta cãi nhau với người khác, nên ấn tượng của tôi về anh ta không tốt lắm.

B: 🔊 你不能光第一印象去判断一个人

  • Nǐ bùnéng guāng píng dì yī yìnxiàng qù pànduàn yīgè rén.
  • Bạn không thể chỉ dựa vào ấn tượng đầu tiên để đánh giá một con người.

(3)

A: 🔊 你看这几张照片,很漂亮吧!我们去那儿旅行怎么样?

  • Nǐ kàn zhè jǐ zhāng zhàopiàn, hěn piàoliang ba! Wǒmen qù nà’er lǚxíng zěnmeyàng?
  • Bạn nhìn mấy tấm ảnh này xem, đẹp quá nhỉ! Chúng mình đi du lịch ở đó có được không?

B: 🔊 不能只几张照片就决定去不去,我们得查查地图

  • Bùnéng zhǐ píng jǐ zhāng zhàopiàn jiù juédìng qù bù qù, wǒmen děi chá chá dìtú.
  • Không thể chỉ dựa vào mấy tấm ảnh mà quyết định đi hay không, chúng ta phải tra bản đồ đã.

词语辨析

做一做

(2) 🔊 小张呢?不是安排她来做会议记录吗?

  • Xiǎo Zhāng ne? Búshì ānpái tā lái zuò huìyì jìlù ma?
  • Tiểu Trương đâu? Không phải sắp xếp cô ấy đến làm ghi chép hội nghị sao?

(3) 🔊 我很喜欢看新闻纪录片。

  • Wǒ hěn xǐhuān kàn xīnwén jìlùpiàn.
  • Tôi rất thích xem phim tài liệu thời sự.

(4) 🔊 甲骨文记录了3000多年以前的中国历史和社会生活。

  • Jiǎgǔwén jìlùle sānqiān duō nián yǐqián de Zhōngguó lìshǐ hé shèhuì shēnghuó.
  • Chữ Giáp cốt đã ghi lại lịch sử và đời sống xã hội Trung Quốc hơn 3000 năm trước.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 我想从事有挑战性的工作,因为那样可以更好地成长。

  • Wǒ xiǎng cóngshì yǒu tiǎozhànxìng de gōngzuò, yīnwèi nàyàng kěyǐ gèng hǎo de chéngzhǎng.
  • Tôi muốn làm công việc có tính thử thách, vì như vậy có thể trưởng thành tốt hơn.

(2) 🔊 请96号顾客到2号窗口办理业务。

  • Qǐng jiǔshíliù hào gùkè dào èr hào chuāngkǒu bànlǐ yèwù.
  • Mời khách hàng số 96 đến cửa số 2 để làm thủ tục nghiệp vụ.

(3) 🔊 这房子装修得太粗糙了!你看,地板都没铺平。

  • Zhè fángzi zhuāngxiū de tài cūcāo le! Nǐ kàn, dìbǎn dōu méi pū píng.
  • Căn nhà này trang trí thô kệch quá! Bạn xem, sàn nhà còn chưa lát phẳng.

(4) 🔊 窗外响起了一阵整齐的歌声。

  • Chuāngwài xiǎngqǐle yízhèn zhěngqí de gēshēng.
  • Ngoài cửa sổ vang lên một tràng tiếng hát đều đặn.

(5) 🔊 他觉得在中国的生活很单调,我却觉得很丰富。

  • Tā juéde zài Zhōngguó de shēnghuó hěn dāndiào, wǒ què juéde hěn fēngfù.
  • Anh ấy cảm thấy cuộc sống ở Trung Quốc rất đơn điệu, tôi lại thấy rất phong phú.

(6) 🔊 最近几年,物价得很厉害。

  • Zuìjìn jǐ nián, wùjià zhǎng de hěn lìhai.
  • Mấy năm gần đây, giá cả tăng lên rất mạnh.

练习2

(1) 🔊 一般来说,一包香烟有二十

  • Yìbān lái shuō, yì bāo xiāngyān yǒu èrshí zhī.
  • Thông thường mà nói, một bao thuốc lá có hai mươi điếu.

(2) 🔊 今天的课就到这儿,大家有什么疑问吗?

  • Jīntiān de kè jiù dào zhèr, dàjiā yǒu shénme yíwèn ma?
  • Tiết học hôm nay đến đây thôi, mọi người có thắc mắc gì không?

(3) 🔊 他身材高大,动作灵活,很适合打篮球。

  • Tā shēncái gāodà, dòngzuò línghuó, hěn shìhé dǎ lánqiú.
  • Dáng người anh ấy cao lớn, động tác linh hoạt, rất hợp chơi bóng rổ.

(4) 🔊 这可以说是20世纪80年代最流行的歌曲。

  • Zhè kěyǐ shuō shì èrshí shìjì bāshí niándài zuì liúxíng de gēqǔ.
  • Đây có thể nói là bài hát thịnh hành nhất những năm 80 của thế kỷ 20.

练习3

(1) C. 🔊 我的经验来自于无数错误的判断。

  • Wǒ de jīngyàn láizì yú wúshù cuòwù de pànduàn.
  • Kinh nghiệm của tôi đến từ vô số những phán đoán sai lầm.

(2) A. 🔊 今天早上是谁打了桌子上的牛奶?

  • Jīntiān zǎoshang shì shéi dǎ fānle zhuōzi shàng de niúnǎi?
  • Sáng nay là ai đã làm đổ sữa trên bàn vậy?

(3) A. 🔊 假如你每天都能做好一件事,那么你每天都能得到一份快乐。

  • Jiǎrú nǐ měitiān dōu néng zuò hǎo yí jiàn shì, nàme nǐ měitiān dōu néng dé dào yí fèn kuàilè.
  • Nếu như mỗi ngày bạn đều làm tốt một việc, vậy thì mỗi ngày bạn đều có được một niềm vui.

(4) C. 🔊 你的这个结论全经验和想象,我认为不科学。

  • Nǐ de zhège jiélùn quán píng jīngyàn hé xiǎngxiàng, wǒ rènwéi bù kēxué.
  • Kết luận này của bạn hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm và tưởng tượng, tôi cho rằng không khoa học.

练习4

内容提示 重点词语 课文复述
小人书摊为什么会流行 出版、年代、单调、从事、买不起 🔊 在二十世纪五六十年代,生活很单调,读以连环画形式出版的小人书是主要的娱乐。于是出现了从事租书业务的小人书摊,让买不起书的人花很少的钱就能看书。
小人书摊的情况 支、翻、整齐、身材 🔊 书摊用砖头起木板供人坐着看,墙上绳子上开搭着书。书面用牛皮纸包裹,并写着整齐的毛笔字。摊主是一位身材瘦小的老人。
租借的手续 册、假如、登记、记录、办理、凭 🔊 在摊位看每一分钱。假如借走回家,摊主会登记姓名和书名。还书时将记录画掉,手续就算办理好了。当时没有押金,全信用。
小人书的现状 印刷、涨 🔊 如今小人书已成为历史,只能在旧书摊找到。一些印刷精美、有特色的作品身价大,变成了收藏品。

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 我想报名参加射击俱乐部,你有兴趣吗?

  • Wǒ xiǎng bàomíng cānjiā shèjī jùlèbù, nǐ yǒu xìngqù ma?
  • Tôi muốn đăng ký tham gia câu lạc bộ bắn súng, bạn có hứng thú không?

(2) 🔊 我已经下飞机了,但还没出海关

  • Wǒ yǐjīng xià fēijī le, dàn hái méi chū hǎiguān.
  • Tôi đã xuống máy bay rồi, nhưng vẫn chưa ra khỏi hải quan.

(3) 🔊 世界上没有绝对的公平,比如鸡吃虫子,对虫子就是不公平的。

  • Shìjiè shàng méiyǒu juéduì de gōngpíng, bǐrú jī chī chóngzi, duì chóngzi jiùshì bù gōngpíng de.
  • Trên thế giới không có sự công bằng tuyệt đối, ví dụ gà ăn sâu, đối với con sâu chính là không công bằng.

(4) 🔊 在这个国家,留学生在没有得到允许的情况下在校外打工,是不合法的。

  • Zài zhège guójiā, liúxuéshēng zài méiyǒu dédào yǔnxǔ de qíngkuàng xià zài xiàowài dǎgōng, shì bù héfǎ de.
  • Ở quốc gia này, lưu học sinh đi làm thêm ngoài trường khi chưa được phép là bất hợp pháp.

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 每个人都有自己的童年时代。关于童年,我们有各种各样的记忆,愉快的、不愉快的,可能关于一件事,可能关于一个人,也可能是一件东西,或者一个曾经爱玩的游戏……虽然时间已经过去了很久,我们已经长大,但这些记忆,还藏在我们的心里。

  • Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de tóngnián shídài. Guānyú tóngnián, wǒmen yǒu gè zhǒng gè yàng de jìyì, yúkuài de, bù yúkuài de, kěnéng guānyú yī jiàn shì, kěnéng guānyú yī gèrén, yě kěnéng shì yī jiàn dōngxī, huòzhě yīgè céngjīng ài wán de yóuxì…… Suīrán shíjiān yǐjīng guòqùle hěnjiǔ, wǒmen yǐjīng zhǎng dà, dàn zhèxiē jìyì, hái cáng zài wǒmen de xīnlǐ.
  • Mỗi người đều có thời thơ ấu của riêng mình. Về tuổi thơ, chúng ta có đủ loại ký ức khác nhau, có vui, có buồn, có thể liên quan đến một sự việc, có thể về một người nào đó, cũng có thể là về một món đồ, hay một trò chơi từng rất yêu thích… Mặc dù thời gian đã trôi qua rất lâu, chúng ta đều đã trưởng thành, nhưng những ký ức ấy vẫn còn ẩn giấu trong trái tim chúng ta.

话题讨论:童年的生活与记忆 (Chủ đề thảo luận: Cuộc sống và ký ức tuổi thơ)

1. 🔊 你的童年是在什么地方度过的?

  • Phiên âm: Nǐ de tóngnián shì zài shénme dìfāng dùguò de?
  • Dịch nghĩa: Tuổi thơ của bạn đã trải qua ở nơi nào?

2. 🔊 童年生活中,哪些人、哪些事或者哪些东西给你留下的印象最深刻?

  • Phiên âm: Tóngnián shēnghuó zhōng, nǎxiē rén, nǎxiē shì huòzhě nǎxiē dōngxī gěi nǐ liú xià de yìnxiàng zuì shēnkè?
  • Dịch nghĩa: Trong cuộc sống tuổi thơ, những người nào, sự việc nào hoặc đồ vật nào để lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất?

3. 🔊 为什么这些人、这些事、这些东西给你留下了深刻的印象?

  • Phiên âm: Wèishéme zhèxiē rén, zhèxiē shì, zhèxiē dōngxī gěi nǐ liú xiàle shēnkè de yìnxiàng?
  • Dịch nghĩa: Tại sao những người này, sự việc này, đồ vật này lại để lại ấn tượng sâu sắc cho bạn?

Trả lời câu hỏi:

1.
🔊 我的童年是在一个依山傍水的江南小镇度过的。那里风景如画,节奏缓慢,充满了宁静的气息。

  • Phiên âm: Wǒ de tóngnián shì zài yīgè yīshān-bàngshuǐ de Jiāngnán xiǎozhèn dùguò de. Nàlǐ fēngjǐng rú huà, jiézòu huǎnmàn, chōngmǎnle níngjìng de qìxī.
  • Dịch nghĩa: Tuổi thơ của tôi trôi qua tại một thị trấn nhỏ vùng Giang Nam, nơi lưng tựa núi mặt hướng sông. Nơi đó phong cảnh đẹp như tranh vẽ, nhịp sống chậm rãi và tràn ngập hơi thở yên bình.

2.

🔊 对我而言,印象最深的是外祖父以及他书房里那台破旧的收音机。每天清晨,我们都会一起听广播节目。

  • Phiên âm: Duì wǒ ér yán, yìnxiàng zuì shēn de shì wàizǔfù yǐjí tā shūfáng lǐ nà tái pòjiù de shōuyīnjī. Měitiān qīngchén, wǒmen dūhuì yīqǐ tīng guǎngbò jiémù.
  • Dịch nghĩa: Đối với tôi mà nói, ấn tượng sâu sắc nhất là ông ngoại và chiếc đài radio cũ kỹ trong phòng sách của ông. Mỗi sáng sớm, chúng tôi đều cùng nhau nghe các chương trình phát thanh.

3.

🔊 因为外祖父不仅是我的亲人,更是我的启蒙老师。通过那台收音机,我接触到了外面的世界,激发了我对知识的渴望。那份陪伴让我感受到了无微不至的关怀,至今难以忘怀。

  • Phiên âm: Yīnwèi wàizǔfù bùjǐn shì wǒ de qīnrén, gèng shì wǒ de qǐméng lǎoshī. Tōngguò nà tái shōuyīnjī, wǒ jiēchù dàole wàimiàn de shìjiè, jīfāle wǒ duì zhīshì de kěwàng. Nà fèn péibàn ràng wǒ gǎnshòu dàole wúwēi-bùzhì de guānhuái, zhìjīn nányǐ wànghuái.
  • Dịch nghĩa: Bởi vì ông ngoại không chỉ là người thân, mà còn là người thầy khai sáng của tôi. Thông qua chiếc đài đó, tôi đã tiếp xúc với thế giới bên ngoài, khơi dậy khát khao tri thức. Sự đồng hành đó giúp tôi cảm nhận được sự quan tâm tỉ mỉ đến từng chi tiết, đến nay vẫn khó lòng quên được.

命题写作 (Tập làm văn):
请以“我的童年”为题,谈一谈你的童年时代。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “Wǒ de tóngnián” wéi tí, tán yī tán nǐ de tóngnián shídài. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎo yú yì bǎi zì.
  • Hãy lấy chủ đề là ‘Tuổi thơ của tôi’ (我的童年) để kể về thời thơ ấu của bạn. Cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài này, dung lượng bài viết không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 每个人都有自己的童年时代。我的童年是在一个小村庄度过的。那里有蓝天、白云和一条小河。在我的记忆中,奶奶给我留下的印象最深刻。小时候,父母工作很忙,我总是跟着奶奶生活。奶奶非常疼爱我,经常给我做美味的饭菜,还讲很多有趣的故事。虽然时间过去了很久,但我依然记得奶奶慈祥的面孔。这段记忆一直藏在我的心里,让我感到很幸福。

Phiên âm: Měigèrén dōu yǒu zìjǐ de tóngnián shídài. Wǒ de tóngnián shì zài yīgè xiǎo cūnzhuāng dùguò de. Nàlǐ yǒu lántiān, báiyún hé yītiáo xiǎohé. Zài wǒ de jìyì zhōng, nǎinai gěi wǒ liú xià de yìnxiàng zuì shēnkè. Xiǎoshíhòu, fùmǔ gōngzuò hěn máng, wǒ zǒngshì gēnzhe nǎinai shēnghuó. Nǎinai fēicháng téng’ài wǒ, jīngcháng gěi wǒ zuò měiwèi de fàncài, hái jiǎng hěnduō yǒuqù de gùshì. Suīrán shíjiān guòqùle hěnjiǔ, dàn wǒ yīrán jìdé nǎinai cíxiáng de miànkǒng. Zhè duàn jìyì yīzhí cáng zài wǒ de xīnlǐ, ràng wǒ gǎndào hěn xìngfú.

Dịch nghĩa: Mỗi người đều có thời thơ ấu của riêng mình. Tuổi thơ của tôi trôi qua tại một ngôi làng nhỏ. Nơi đó có bầu trời xanh, mây trắng và một con sông nhỏ. Trong ký ức của tôi, bà nội là người để lại ấn tượng sâu sắc nhất. Hồi nhỏ, bố mẹ công việc bận rộn nên tôi thường xuyên sống cùng bà. Bà rất yêu thương tôi, thường nấu những món ăn ngon và kể nhiều câu chuyện thú vị. Dù thời gian đã trôi qua lâu rồi, nhưng tôi vẫn nhớ khuôn mặt hiền từ của bà. Ký ức này luôn cất giấu trong tim, khiến tôi cảm thấy rất hạnh phúc.

Mẫu 2:

🔊 我的童年是在美丽的城市里度过的。那时候,我有很多好朋友,我们经常在一起玩游戏。给我留下深刻印象的一件事是和朋友们在公园里踢足球。那是我们最爱玩的游戏,虽然有时候会流汗、会辛苦,但我们觉得非常愉快。这些人和这些事让我学会了分享和快乐。现在的我已经长大,开始了新的生活,但我永远不会忘记那段无忧无虑的时光。童年的记忆真是太宝贵了!

Phiên âm: Wǒ de tóngnián shì zài měilì de chéngshì lǐ dùguò de. Nà shíhòu, wǒ yǒu hěnduō hǎo péngyǒu, wǒmen jīngcháng zài yīqǐ wán yóuxì. Gěi wǒ liú xià shēnkè yìnxiàng de yī jiàn shì shì hé péngyǒumen zài gōngyuán lǐ tī zúqiú. Nà shì wǒmen zuì ài wán de yóuxì, suīrán yǒushí hòu huì liúhàn, huì xīnkǔ, dàn wǒmen juéde fēicháng yúkuài. Zhèxiē rén hé zhèxiē shì ràng wǒ xuéhuìle fēnxiǎng hé kuàilè. Xiànzài de wǒ yǐjīng zhǎng dà, kāishǐle xīn de shēnghuó, dàn wǒ yǒngyuǎn bù huì wàngjì nà duàn wúyōu-wúlǜ de shíguāng. Tóngnián de jìyì zhēnshi tài bǎoguìle!

Dịch nghĩa: Tuổi thơ của tôi trôi qua ở một thành phố xinh đẹp. Khi đó, tôi có rất nhiều bạn tốt, chúng tôi thường xuyên cùng nhau chơi trò chơi. Một việc để lại ấn tượng sâu sắc cho tôi là cùng các bạn đá bóng trong công viên. Đó là trò chơi chúng tôi yêu thích nhất, dù đôi khi ra mồ hôi và mệt mỏi nhưng chúng tôi cảm thấy rất vui vẻ. Những người bạn và những sự việc đó đã dạy tôi cách chia sẻ và niềm vui. Tôi của hiện tại đã trưởng thành, bắt đầu một cuộc sống mới, nhưng tôi sẽ không bao giờ quên quãng thời gian vô âu vô lo ấy. Ký ức tuổi thơ thật sự quá đỗi quý giá!

→ Thông qua phần giải thích chi tiết và logic rõ ràng, người học sẽ dễ dàng tiếp cận văn bản, hiểu ý nghĩa sâu xa và rút ra những bài học ngôn ngữ hữu ích. Bộ lời giải này không chỉ đơn thuần là đáp án, mà còn là công cụ học tập tuyệt vời giúp bạn tự tin xử lý các dạng đề HSK5, biến việc học thành một hành trình đầy hứng thú, nhẹ nhàng và hiệu quả.