Bài 21: Tình yêu chữ Hán của “ông chú người Mỹ” – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 21 “Chú chữ Hán: Mối duyên chữ Hán của một người Mỹ” là một bài đọc đặc biệt thú vị. Bài văn kể về một người Mỹ, nhờ một cơ duyên tình cờ mà dần dần gắn bó sâu sắc với chữ Hán. Để giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc hiểu nội dung, nắm chắc các điểm kiến thức quan trọng, chúng tôi đã biên soạn bộ lời giải chi tiết cho bài học này. Tài liệu có kèm phiên âm phiên âm và bản dịch tiếng Việt, giúp người học trong quá trình luyện tập không chỉ kiểm tra được đáp án đúng mà còn củng cố vốn từ mới, ngữ pháp và tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa văn hóa ẩn sau văn bản.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 说说你母语所使用的文字和中文有什么不同。简单介绍一下你在学习汉字时,遇到了哪些困难或问题,你是怎么解决的。

  • Shuōshuō nǐ mǔyǔ suǒ shǐyòng de wénzì hé zhōngwén yǒu shé me bùtóng. Jiǎndān jièshào yīxià nǐ zài xuéxí hànzì shí, yù dàole nǎxiē kùnnán huò wèntí, nǐ shì zěnme jiějué de.
  • Hãy nói về sự khác biệt giữa chữ viết trong tiếng mẹ đẻ của bạn và chữ Hán. Hãy giới thiệu ngắn gọn về quá trình học chữ Hán, bạn đã gặp những khó khăn hay vấn đề gì, và bạn đã giải quyết chúng như thế nào.

Screenshot 2025 06 25 150331

Đáp án tham khảo:

越南语 – Tiếng Việt 中文 – Tiếng Trung
表音文字 (biǎo yīn wén zì) – chữ biểu âm
Chữ biểu âm (Hệ Latinh)
表意文字 (biǎo yì wén zì) – chữ biểu ý
你可以通过观察字母并将它们组合成单词来阅读它。
Nhìn mặt chữ ghép vần là đọc được
拼音 (pīn yīn) – phiên âm
需要记忆读音 (xū yào jì yì dú yīn) – cần ghi nhớ cách đọc
字母(A、B、C……)的构成
Ghép từ các chữ cái (A, B, C…)
由笔画和部首组成(氵、木、人…)
Ghép từ các nét và bộ thủ (氵, 木, 人…)

🔊 我的母语是越南语,使用拉丁字母。越南语和中文最大的不同是:越南语是表音文字,看到字母就能读出来;而中文是表意文字,每个字都是一个方块。在学习汉字时,我遇到了很多困难。首先是汉字的笔画太多,很难记住。其次,有很多汉字看起来很像,容易记混。为了解决这些问题,我开始学习汉字的部首。通过了解部首的意思,我可以更容易地记住汉字。我也经常在手机上使用学习软件练习写字。

Phiên âm: Wǒ de mǔyǔ shì Yuènán yǔ, shǐyòng Lādīng zìmǔ. Yuènán yǔ hé Zhōngwén zuìdà de bùtóng shì: Yuènán yǔ shì biǎoyīn wénzì, kàndào zìmǔ jiù néng dú chūlái; ér Zhōngwén shì biǎoyì wénzì, měi gè zì dōu shì yīgè fāngkuài.Zài xuéxí Hànzì shí, wǒ yù dàole hěnduō kùnnán. Shǒuxiān shì Hànzì de bǐhuà tài duō, hěn nán jì zhù. Qícì, yǒu hěnduō Hànzì kàn qǐlái hěn xiàng, róngyì jì hùn.Wèile jiějué zhèxiē wèntí, wǒ kāishǐ xuéxí Hànzì de bùshǒu. Tōngguò liǎojiě bùshǒu de yìsi, wǒ kěyǐ gèng róngyì de jì zhù Hànzì. Wǒ yě jīngcháng zài shǒujī shàng shǐyòng xuéxí ruǎnjiàn liànxí xiězì.

Dịch nghĩa: Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt, sử dụng chữ cái Latinh. Sự khác biệt lớn nhất giữa tiếng Việt và tiếng Trung là: tiếng Việt là chữ biểu âm, nhìn thấy chữ cái là có thể đọc ra; còn tiếng Trung là chữ biểu ý, mỗi chữ đều là một khối vuông.Khi học chữ Hán, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn. Đầu tiên là chữ Hán có quá nhiều nét, rất khó nhớ. Thứ hai là có nhiều chữ nhìn rất giống nhau, dễ bị nhầm lẫn.Để giải quyết những vấn đề này, tôi bắt đầu học các bộ thủ của chữ Hán. Thông qua việc hiểu ý nghĩa của bộ thủ, tôi có thể nhớ chữ Hán dễ dàng hơn. Tôi cũng thường xuyên sử dụng các phần mềm học tập trên điện thoại để luyện viết chữ.

2. 🔊 从上图我们可以知道,汉字的字形随着时间的发展,产生了很大变化。请从本课生词中找出与下表中繁体字对应的简体写法。

  • Cóng shàngtú wǒmen kěyǐ zhīdào, hànzì de zìxíng suízhe shíjiān de fāzhǎn, chǎnshēngle hěn dà biànhuà. Qǐng cóng běn kè shēngcí zhōng zhǎochū yǔ xiàbiǎo zhōng fántǐzì duìyìng de jiǎntǐ xiěfǎ.
  • Từ hình trên, ta có thể thấy hình dạng chữ Hán đã thay đổi rất nhiều theo thời gian. Hãy tìm cách viết giản thể tương ứng với chữ phồn thể trong bảng dưới, dựa vào từ mới của bài học này.

Đáp án tham khảo:

繁體 (Phồn thể) 邏輯 儘快  輸入  稱讚  開放  夢想 
简体 (Giản thể) 🔊 逻辑 (luó jí): logic 🔊 尽快 (jǐn kuài): nhanh chóng / càng sớm càng tốt 🔊 输入 (shū rù): nhập vào (dữ liệu/thông tin) 🔊 称赞 (chēng zàn): khen ngợi / ca tụng 🔊 开放 (kāi fàng): mở cửa / cởi mở 🔊 梦想 (mèng xiǎng): ước mơ / mộng tưởng

2. Chú thích

1. 硬

(1) 🔊 明明是他忘了,他却说没忘

  • Míngmíng shì tā wàng le, tā què yìng shuō méi wàng.
  • Rõ ràng là anh ta quên rồi, thế mà anh ta lại khăng khăng nói là chưa quên.

(2) 🔊 快递员的工作很辛苦,但他还是挺过来了

  • Kuàidìyuán de gōngzuò hěn xīnkǔ, dàn tā hái shì yìng tǐng guò lái le.
  • Công việc của nhân viên chuyển phát nhanh rất vất vả, nhưng anh ấy vẫn gồng mình vượt qua được.

(3)

A: 🔊 谢谢你的好意,饭就不吃了,早点儿回去还要收拾行李呢。

  • Xièxiè nǐ de hǎoyì, fàn jiù bù chī le, zǎodiǎnr huíqù hái yào shōushi xínglǐ ne.
  • Cảm ơn ý tốt của bạn, mình không ăn cơm đâu, phải về sớm còn dọn dẹp hành lý

B: 🔊 既然你还有事,我就不留你了

  • Jìrán nǐ hái yǒu shì, wǒ jiù bù yìng liú nǐ le.
  • Nếu bạn đã có việc bận thì mình không nài ép bạn ở lại nữa.

2. 偶然

(1) 🔊 填空练习一个偶然的机会彻底改变了他的命运。

  • Yígè ǒurán de jīhuì chèdǐ gǎibiànle tā de mìngyùn.
  • Một cơ hội ngẫu nhiên đã thay đổi hoàn toàn vận mệnh của anh ấy.

(2)

A:🔊 你是怎么知道那家时装店在招聘的?

  • Nǐ shì zěnme zhīdào nà jiā shízhuāngdiàn zài zhāopìn de?
  • Sao bạn biết cửa hàng thời trang đó đang tuyển dụng?

B:🔊 我是在一个偶然的情况下看到的

  • Wǒ shì zài yígè ǒurán de qíngkuàng xià kàndào de.
  • Tôi nhìn thấy trong một tình huống tình cờ thôi.

(3)

A:🔊 你不是不喜欢吃方便面吗?

  • Nǐ búshì bù xǐhuān chī fāngbiànmiàn ma?
  • Chẳng phải bạn không thích ăn mì tôm sao?

B:🔊 是不太喜欢,但偶然也会吃一次

  • Shì bútài xǐhuān, dàn ǒurán yě huì chī yícì.
  • Đúng là không thích lắm, nhưng thỉnh thoảng cũng ăn một lần.

3. 尽快

(1) 🔊 下个月就开会讨论计划了,我必须尽快把计划书写好。

  • Xià gè yuè jiù kāihuì tǎolùn jìhuà le, wǒ bìxū jǐnkuài bǎ jìhuàshū xiě hǎo.
  • Tháng sau là họp thảo luận kế hoạch rồi, tôi phải mau chóng viết xong bản kế hoạch.

(2) 🔊 病人的情况很危险,请尽快送他去医院。

  • Bìngrén de qíngkuàng hěn wēixiǎn, qǐng jǐnkuài sòng tā qù yīyuàn.
  • Tình trạng của bệnh nhân rất nguy hiểm, xin hãy mau chóng đưa anh ấy đến bệnh viện.

(3)

A:🔊 小刘已经联系好了客人,就等你这边安排酒店了。

  • Xiǎo Liú yǐjīng liánxì hǎo le kèrén, jiù děng nǐ zhèbiān ānpái jiǔdiàn le.
  • Tiểu Lưu đã liên hệ xong với khách rồi, chỉ còn chờ bên bạn sắp xếp khách sạn nữa thôi.

B:🔊 好的,我会尽快联系酒店并安排好的。

  • Hǎo de, wǒ huì jǐnkuài liánxì jiǔdiàn bìng ānpái hǎo de.
  • Được, tôi sẽ mau chóng liên hệ khách sạn và sắp xếp ổn thỏa.

词语辨析

做一做

(2) 🔊 在昨天的训练中,他很偶然地和队友撞在了一起,受了伤。

  • Zài zuótiān de xùnliàn zhōng, tā hěn ǒurán de hé duìyǒu zhuàng zài le yìqǐ, shòule shāng.
  • Trong buổi tập ngày hôm qua, anh ấy đã vô tình va chạm với đồng đội và bị thương.

(3) 🔊 她们多半会到丽丽家玩儿,偶尔也会去吃饭看电影。

  • Tāmen duōbàn huì dào Lìlì jiā wánr, ǒu’ěr yě huì qù chīfàn kàn diànyǐng.
  • Họ phần lớn sẽ đến nhà Lệ Lệ chơi, thi thoảng cũng sẽ đi ăn cơm xem phim.

(4) 🔊 大家都安静地吃着,只听到筷子碰到碗边儿的声音和偶尔的几声咳嗽。

  • Dàjiā dōu ānjìng de chīzhe, zhǐ tīng dào kuàizi pèng dào wǎn biānr de shēngyīn hé ǒu’ěr de jǐ shēng késou.
  • Mọi người đều đang yên lặng ăn, chỉ nghe thấy tiếng đũa chạm vào thành bát và vài tiếng ho khẽ thi thoảng vang lên.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 这点儿困难不算什么,我一定可以克服的。

  • Zhè diǎnr kùnnán bú suàn shénme, wǒ yídìng kěyǐ kèfú de.
  • Chút khó khăn này không là gì cả, tôi nhất định có thể khắc phục được.

(2) 🔊 其实,林峰与刘医生的恋情,在医院里已经是公开的秘密了。

  • Qíshí, Lín Fēng yǔ Liú yīshēng de liànqíng, zài yīyuàn lǐ yǐjīng shì gōngkāi de mìmì le.
  • Thực ra, chuyện tình giữa Lâm Phong và bác sĩ Lưu đã là một bí mật công khai trong bệnh viện rồi.

(3) 🔊 我们是大学同学,那时候他有了这个收集老报纸的爱好。

  • Wǒmen shì dàxué tóngxué, nà shíhou tā jiù yǒu le zhège shōují lǎo bàozhǐ de àihào.
  • Chúng tôi là bạn học đại học, khi đó anh ấy đã có sở thích thu thập báo cũ này.

(4) 🔊 你抓紧准备一下,争取下周把这个项目谈下来。

  • Nǐ zhuājǐn zhǔnbèi yíxià, zhēngqǔ xià zhōu bǎ zhège xiàngmù tán xiàlái.
  • Bạn hãy khẩn trương chuẩn bị một chút, tranh thủ tuần sau thương thảo xong dự án này.

(5) 🔊 她对工作认真负责的态度很让人佩服

  • Tā duì gōngzuò rènzhēn fùzé de tàidù hěn ràng rén pèifú.
  • Thái độ làm việc nghiêm túc có trách nhiệm của cô ấy khiến người ta rất khâm phục.

(6) 🔊 爸爸平时常提醒我,生活上不要过于追求享受。

  • Bàba píngshí cháng tíxǐng wǒ, shēnghuó shàng búyào guòyú zhuīqiú xiǎngshòu.
  • Bố thường ngày hay nhắc nhở tôi, trong cuộc sống đừng quá theo đuổi sự hưởng thụ.

练习2

(1) B. 🔊 买车的事我还没想好,你让我再考虑几天。

  • Mǎi chē de shì wǒ hái méi xiǎng hǎo, nǐ ràng wǒ zài kǎolǜ jǐ tiān.
  • Chuyện mua xe tôi vẫn chưa nghĩ kỹ, bạn để tôi cân nhắc thêm vài ngày nữa.

(2) A. 🔊 令人遗憾的是,中国至今还没有自己的国花。

  • Lìng rén yíhàn de shì, Zhōngguó zhìjīn hái méiyǒu zìjǐ de guóhuā.
  • Điều đáng tiếc là Trung Quốc cho đến nay vẫn chưa có quốc hoa của riêng mình.

(3) B. 🔊 什么?小明受伤了,那赶快送医院呀!

  • Shénme? Xiǎomíng shòushāng le, nà gǎnkuài sòng yīyuàn ya!
  • Cái gì? Tiểu Minh bị thương rồi à, vậy thì mau chóng đưa đi bệnh viện đi!

(4) A. 🔊 有文字学家指出,最初的文字就是可以读出来的图画。

  • Yǒu wénzì xuéjiā zhǐchū, zuìchū de wénzì jiùshì kěyǐ dú chūlái de túhuà.
  • Có nhà văn tự học chỉ ra rằng, chữ viết ban đầu chính là những bức họa có thể đọc ra được.

练习3

Bai21 HSK5 a2

(1)

🔊 追求梦想 / Zhuīqiú mèngxiǎng / Theo đuổi ước mơ

🔊 公开秘密 / Gōngkāi mìmì / Công khai bí mật

🔊 收集雨水 / Shōují yǔshuǐ / Thu gom nước mưa

🔊 完善制度 / Wánshàn zhìdù / Hoàn thiện chế độ

(2)

🔊 提上日程 / Tí shàng rìchéng / Đưa vào lịch trình

🔊 符合逻辑 / Fúhé luójí / Phù hợp logic

🔊 受到称赞 / Shòudào chēngzàn / Nhận được lời khen ngợi

🔊 下载资料 / Xiàzài zīliào / Tải tài liệu

练习4

内容提示 重点词语 课文复述
理查德学汉字的经验 笔画、逻辑、死记硬背、偶然 🔊 理查德最初觉得汉字的笔画很复杂,没有逻辑,只能死记硬背。一个偶然的机会,他发现了解汉字的来源和演变过程后,学习就会变得轻松容易。
理查德的汉字网站 抓紧、尽快、资料、输入、公开、收集、克服、包含、开放、下载 🔊 理查德在生病后决定抓紧时间,尽快将古汉字资料输入电脑。他克服重重困难,于2002年将网站公开。网站包含了他收集的近10万个汉字,并全部开放给网友免费下载
理查德现在的工作情况 单位、查询、物理、完善、追求、梦想、日程 🔊 很多单位邀请他,他选择去北师大,因为那里有汉字识别查询的研究。他现在除了教物理,还继续完善网站。虽然60多岁了,但他日程很满,仍在继续追求自己的梦想

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 昨天我把电脑好好整理了一下,把没用的文件、照片都删除了。

  • Zuótiān wǒ bǎ diànnǎo hǎohǎo zhěnglǐ le yíxià, bǎ méiyòng de wénjiàn, zhàopiàn dōu shānchú le.
  • Hôm qua tôi đã sắp xếp lại máy tính một lượt, xóa hết các tập tin và ảnh không dùng đến rồi.

(2) 🔊 据调查,有70%的网民经常在网上搜索信息、找资料。

  • Jù diàochá, yǒu qīshí fēn zhī bǎi de wǎngmín jīngcháng zài wǎngshàng sōusuǒ xìnxī, zhǎo zīliào.
  • Theo điều tra, có 70% cư dân mạng thường xuyên tìm kiếm thông tin và tài liệu trên mạng.

(3) 🔊 老年人喜欢读报,而年轻人现在大都是在网上浏览新闻了。

  • Lǎoniánrén xǐhuan dúbào, ér niánqīngrén xiànzài dàdū shì zài wǎngshàng liúlǎn xīnwén le.
  • Người già thích đọc báo, còn người trẻ hiện nay đa số là lướt xem tin tức trên mạng.

(4) 🔊 你把他们送来的广告设计方案复制一份到移动硬盘里。

  • Nǐ bǎ tāmen sòng lái de guǎnggào shèjì fāng’àn fùzhì yí fèn dào yídòng yìngpán lǐ.
  • Bạn hãy sao chép một bản phương án thiết kế quảng cáo họ gửi đến vào ổ cứng di động.

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 现在全世界学习汉语的人越来越多,学汉语的目的也多种多样,有的为了工作,有的为了求学,还有的只是出于兴趣,但有一点是共同的,那就是他们希望了解中国、走近中国。作家王蒙先生说得好,“多学一种语言,不仅是多打开一扇窗户,多一种获得知识的桥梁(qiáoliáng, cầu, cầu nối)🔊 ,而且是多一个世界,多一个头脑,多一重生命”。希望借助汉语的学习,可以开阔(kāikuò, mở mang, mở rộng)🔊 你的眼界和思路,丰富你的知识和生活。

Phiên âm: Xiànzài quán shìjiè xuéxí Hànyǔ de rén yuè lái yuè duō, xué Hànyǔ de mùdì yě duōzhǒng duōyàng, yǒude wèile gōngzuò, yǒude wèile qiúxué, háiyǒu de zhǐshì chūyú xìngqù, dàn yǒuyīdiǎn shì gòngtóng de, nà jiùshì tāmen xīwàng liǎojiě Zhōngguó, zǒujìn Zhōngguó. Zuòjiā Wáng Méng xiānshēng shuō de hǎo, “Duō xué yīzhǒng yǔyán, bùjǐn shì duō dǎkāi yīshàn chuānghu, duō yīzhǒng huòdé zhīshì de qiáoliáng, érqiě shì duō yīgè shìjiè, duō yīgè tóunǎo, duō yīchóng shēngmìng”. Xīwàng jièzhù Hànyǔ de xuéxí, kěyǐ kāikuò nǐ de yǎnjiè hé sīlù, fēngfù nǐ de zhīshì hé shēnghuó.

Dịch nghĩa: Hiện nay, số người học tiếng Trung (tiếng Trung) trên toàn thế giới ngày càng nhiều. Mục đích học tiếng Trung cũng rất đa dạng: có người vì công việc, có người để tầm sư học đạo (du học), cũng có người chỉ đơn thuần là vì sở thích. Nhưng có một điểm chung, đó là họ đều hy vọng có thể hiểu về Trung Quốc và tiến gần hơn với đất nước này. Nhà văn Vương Mông đã nói rất hay rằng: “Học thêm một ngôn ngữ không chỉ là mở thêm một cánh cửa sổ, thêm một cây cầu để tiếp nhận tri thức, mà còn là có thêm một thế giới, thêm một bộ não và thêm một cuộc đời nữa.” Hy vọng thông qua việc học tiếng Trung, bạn có thể mở rộng tầm mắt và tư duy, làm phong phú thêm kiến thức cũng như cuộc sống của chính mình.

话题讨论:学汉语 (Chủ đề thảo luận: học tiếng Trung)

Câu 1: 🔊 出于什么目的或原因,你做出了学汉语的决定?

  • Chūyú shénme mùdì huò yuányīn, nǐ zuò chūle xué hànyǔ de juédìng?
  • Vì mục đích hay nguyên nhân gì mà bạn đưa ra quyết định học tiếng Trung?

Câu 2: 🔊 你在学习过程中遇到过什么困难?你是怎么克服的?

  • Nǐ zài xuéxí guòchéng zhōng yù dào guò shénme kùnnán? Nǐ shì zěnme kèfú de?
  • Bạn đã từng gặp khó khăn gì trong quá trình học?  Bạn đã khắc phục như thế nào?

Câu 3: 🔊 学汉语给你的生活带来了哪些改变?从中你得到了哪些收获?

  • Xué hànyǔ gěi nǐ de shēnghuó dài láile nǎxiē gǎibiàn? Cóngzhōng nǐ dédàole nǎxiē shōuhuò?
  • Học tiếng Trung mang lại những thay đổi gì cho cuộc sống của bạn? Từ đó bạn có được những thu hoạch gì?

Trả lời câu hỏi:

1.

🔊 我决定学汉语主要是出于对中国文化的热爱。我想直接阅读中国的历史书籍,也希望将来能去中国旅游,亲自感受那里的风土人情。

  • Phiên âm: Wǒ juédìng xué hànyǔ zhǔyào shì chūyú duì Zhōngguó wénhuà de rè’ài. Wǒ xiǎng zhíjiē yuèdú Zhōngguó de lìshǐ shūjí, yě xīwàng jiānglái néng qù Zhōngguó lǚyóu, qīnzì gǎnshòu nàlǐ de fēngtǔ rénqíng.
  • Dịch nghĩa: Tôi quyết định học tiếng Trung chủ yếu là xuất phát từ lòng yêu thích đối với văn hóa Trung Quốc. Tôi muốn đọc trực tiếp các sách lịch sử Trung Quốc, cũng hy vọng tương lai có thể đi du lịch Trung Quốc để tự mình cảm nhận phong tục tập quán nơi đó.

2.

🔊 在学习过程中,我觉得汉字的书写和声调最难。为了克服这些困难,我每天坚持写汉字,并经常听录音来练习发音。

  • Phiên âm: Zài xuéxí guòchéng zhōng, wǒ juédé hànzì de shūxiě hé shēngdiào zuì nán. Wèile kèfú zhèxiē kùnnán, wǒ měitiān jiānchí xiě hànzì, bìng jīngcháng tīng lùyīn lái liànxí fāyīn.
  • Dịch nghĩa: Trong quá trình học, tôi thấy việc viết chữ Hán và thanh điệu là khó nhất. Để khắc phục những khó khăn này, tôi kiên trì viết chữ Hán mỗi ngày và thường xuyên nghe ghi âm để luyện phát âm.

3.

🔊 学汉语开阔了我的眼界,让我认识了很多中国朋友。从中我得到的最大收获是学会了坚持,也让我对未来的职业规划有了更多的选择。

  • Phiên âm: Xué hànyǔ kāikuòle wǒ de yǎnjiè, ràng wǒ rènshíle hěnduō Zhōngguó péngyǒu. Cóngzhōng wǒ dédào de zuìdà shōuhuò shì xuéhuìle jiānchí, yě ràng wǒ duì wèilái de zhíyè guīhuà yǒule gèng duō de xuǎnzé.
  • Dịch nghĩa: Học tiếng Trung đã mở mang tầm mắt của tôi, giúp tôi quen biết thêm nhiều bạn bè Trung Quốc. Thu hoạch lớn nhất mà tôi nhận được chính là học được cách kiên trì, đồng thời cũng giúp tôi có thêm nhiều lựa chọn cho định hướng nghề nghiệp tương lai.

命题写作 (Tập làm văn):

请以“我为什么学汉语”为题,谈一谈你的想法和经历。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “wǒ wèishéme xué hànyǔ” wèi tí, tán yī tán nǐ de xiǎngfǎ hé jīnglì. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zì shǔ bù shǎo yú 100 zì.
  • Hãy viết một bài luận có chủ đề “Tại sao tôi học tiếng Trung”, chia sẻ suy nghĩ và kinh nghiệm của bạn. Cố gắng sử dụng vốn từ vựng đã học trong bài học này, và bài luận nên dài ít nhất 100 từ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 现在的世界上,学习汉语的人越来越多。我决定学汉语,是因为我非常喜欢中国文化。对我来说,汉语是一座桥梁,让我更了解中国。通过学习,我不仅开阔了眼界,认识了中国历史,还交到了很多中国朋友。这份学习经历让我有了很大的收获,让我的生活变得更有趣。虽然汉字很难写,但我会坚持下去,因为我爱汉语。

Phiên âm: Xiànzài de shìjiè shàng, xuéxí hànyǔ de rén yuè lái yuè duō. Wǒ juédìng xué hànyǔ, shì yīnwèi wǒ fēicháng xǐhuān Zhōngguó wénhuà. Duì wǒ lái shuō, hànyǔ shì yī zuò qiáoliáng, ràng wǒ gèng liǎojiě Zhōngguó. Tōngguò xuéxí, wǒ bùjǐn kāikuòle yǎnjiè, rènshíle Zhōngguó lìshǐ, hái jiāo dàole hěnduō Zhōngguó péngyǒu. Zhè fèn xuéxí jīnglì ràng wǒ yǒule hěn dà de shōuhuò, ràng wǒ de shēnghuó biàn dé gèng yǒuqù. Suīrán hànzì hěn nán xiě, dàn wǒ huì jiānchí xiàqù, yīnwèi wǒ ài hànyǔ.

Dịch nghĩa: Trên thế giới hiện nay, ngày càng có nhiều người học tiếng Trung. Tôi quyết định học tiếng Trung vì tôi rất yêu thích văn hóa Trung Quốc. Đối với tôi, tiếng Trung là một chiếc cầu nối giúp tôi hiểu rõ hơn về Trung Quốc. Thông qua việc học, tôi không chỉ mở mang tầm mắt, biết thêm về lịch sử Trung Quốc mà còn kết giao được nhiều bạn người Trung Quốc. Quá trình học tập này đã mang lại cho tôi những thu hoạch lớn lao, làm cho cuộc sống của tôi trở nên thú vị hơn. Mặc dù chữ Hán rất khó viết, nhưng tôi sẽ kiên trì vì tôi yêu tiếng Trung.

Mẫu 2:

🔊 很多人学汉语是为了工作,我也是这样。学会汉语是多一种获得知识的桥梁,让我能直接阅读中国的新闻。这不仅开阔了我的思路,还丰富了我的职业选择。在学习的过程中,我遇到过发音和语法等困难,但在老师的帮助下,我每天都有新的收获。我相信学好汉语会给我的未来带来更多机会。所以,我会努力学习,不断进步。

Phiên âm: Hěnduō rén xué hànyǔ shì wèile gōngzuò, wǒ yěshì zhèyàng. Xuéhuì hànyǔ shì duō yī zhǒng huòdé zhīshí de qiáoliáng, ràng wǒ néng zhíjiē yuèdú Zhōngguó de xīnwén. Zhè bùjǐn kāikuòle wǒ de sīlù, hái fēngfùle wǒ de zhíyè xuǎnzé. Zài xuéxí de guòchéng zhōng, wǒ yù dàoguò fāyīn hé yǔfǎ děng kùnnán, dàn zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ měitiān dōu yǒu xīn de shōuhuò. Wǒ xiāngxìn xué hǎo hànyǔ huì gěi wǒ de wèilái dài lái gèng duō jīhuì. Suǒyǐ, wǒ huì nǔlì xuéxí, bùduàn jìnbù.

Dịch nghĩa: Rất nhiều người học tiếng Trung vì công việc, và tôi cũng vậy. Biết tiếng Trung là thêm một chiếc cầu nối để tiếp nhận kiến thức, giúp tôi có thể đọc trực tiếp tin tức Trung Quốc. Điều này không chỉ mở rộng tư duy mà còn làm phong phú thêm lựa chọn nghề nghiệp của tôi. Trong quá trình học, tôi đã gặp khó khăn về phát âm và ngữ pháp, nhưng dưới sự giúp đỡ của thầy cô, mỗi ngày tôi đều có những thu hoạch mới. Tôi tin rằng học tốt tiếng Trung sẽ mang lại nhiều cơ hội hơn cho tương lai của mình. Vì vậy, tôi sẽ nỗ lực học tập và không ngừng tiến bộ.

→ Thông qua bộ lời giải này, người học có thể nắm vững hơn các trọng điểm và khó điểm của bài đọc. Nhờ đó, các bạn có thể dần nâng cao năng lực đọc hiểu, tích lũy thêm nhiều vốn từ và kiến thức ngữ pháp. Hy vọng tài liệu này sẽ trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường chinh phục HSK5, giúp các bạn học tập hiệu quả hơn, tự tin hơn và tìm thấy nhiều niềm vui hơn trong quá trình học tập.