Bài 30: Cạnh tranh khiến thị trường phát triển – Lời giải và đáp án HSK 5 Tập 2

Bài 30 “竞争让市场更高效” khai thác chủ đề kinh tế – xã hội quen thuộc: vai trò của cạnh tranh trong thị trường. Thông qua các ví dụ cụ thể, bài đọc chỉ ra rằng cạnh tranh là động lực thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả phục vụ. Khi làm bài tập và phân tích nội dung, người học không chỉ rèn luyện khả năng đọc hiểu nâng cao mà còn tiếp cận được những kiến thức thực tiễn có giá trị.

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

1. Phần khởi động

1. 🔊 你觉得这幅图片想告诉我们什么?说说你对这幅图片的理解。

  • Nǐ juéde zhè fú túpiàn xiǎng gàosu wǒmen shénme? Shuō shuō nǐ duì zhè fú túpiàn de lǐjiě.
  • Bạn cảm thấy bức tranh này muốn truyền tải điều gì cho chúng ta? Hãy nói về sự hiểu biết của bạn đối với bức tranh này.

Bai30 HSK5 a1

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1:

🔊 这幅图告诉我们,职场就像一场赛跑。虽然大家职业不同,但都在同一起跑线上公平竞争。只有努力拼搏,才能赢得未来。

  • Phiên âm: Zhè fú tú gàosù wǒmen, zhíchǎng jiù xiàng yī chǎng sàipǎo. Suīrán dàjiā zhíyè bùtóng, dàn dōu zài tóngyī qǐpǎoxiàn shàng gōngpíng jìngzhēng. Zhǐyǒu nǔlì pīnbó, cáinéng yíngdé wèilái.
  • Dịch nghĩa: Bức tranh này nói với chúng ta rằng, nơi công sở giống như một cuộc đua. Mặc dù nghề nghiệp của mỗi người có thể khác nhau, nhưng tất cả đều đang cạnh tranh công bằng trên cùng một vạch xuất phát. Chỉ có nỗ lực hết mình mới có thể giành được tương lai.

Mẫu 2:

🔊 我认为这幅图表达了“时刻准备着”的精神。在激烈的社会竞争中,我们必须保持高度的注意力,随时准备出发,抓住每一个机遇。

  • Phiên âm: Wǒ rènwéi zhè fú tú biǎodále “shíkè zhǔnbèizhe” de jīngshén. Zài jīliè de shèhuì jìngzhēng zhōng, wǒmen bìxū bǎochí gāodù de zhùyìlì, suíshí zhǔnbèi chūfā, zhuāzhù měi yīgè jīyù.
  • Dịch nghĩa: Tôi cho rằng bức tranh này thể hiện tinh thần “luôn luôn sẵn sàng”. Trong sự cạnh tranh khốc liệt của xã hội, chúng ta phải giữ sự tập trung cao độ, sẵn sàng xuất phát bất cứ lúc nào để nắm bắt mọi cơ hội.

2. 🔊 请试着找出本课和你知道的跟“竞争”有关的词语,写在下面的横线上,并说说你选这些词的道理。

  • Qǐng shìzhe zhǎo chū běn kè hé nǐ zhīdào de gēn “jìngzhēng” yǒuguān de cíyǔ, xiě zài xiàmiàn de héngxiàn shàng, bìng shuō shuō nǐ xuǎn zhèxiē cí de dàolǐ.
  • Hãy thử tìm ra các từ trong bài học và những từ bạn biết có liên quan đến “cạnh tranh”, viết vào dòng dưới đây, và giải thích lý do vì sao bạn chọn những từ đó.

本课生词中的: 刺激 ____  ____

  • Běn kè shēngcí zhōng de: cìjī
  • Từ mới trong bài học: kích thích

其他你知道的: ____ ____ ____

  • Qítā nǐ zhīdào de
  • Những từ khác mà bạn biết

Đáp án tham khảo:

本课生词中的:
Běn kè shēngcí zhōng de:
Từ mới trong bài học: 

  • 🔊 刺激 /cìjī/ – (动) : kích thích, thúc đẩy
  • 🔊 存活 /cúnhuó/ – (đgt.) : sống sót, tồn tại
  • 🔊 改善 /gǎishàn/ – (đgt.) : cải thiện
  • 🔊 天敌 /tiāndí/ – (名) : kẻ thù tự nhiên
  • 🔊 逃避 /táobì/ – (动) : chạy trốn, trốn tránh

其他你知道的:
Qítā nǐ zhīdào de:
Những từ khác mà bạn biết:

  • 🔊 对手 /duìshǒu/: Đối thủ
  • 🔊 淘汰 /táotài/: Đào thải
  • 🔊 进步 /jìnbù/: Tiến bộ

2. Chú thích

1. 无意

(1) 🔊 售货员看他无意购买,就拿出另外一款更便宜的手机。

  • Shòuhuòyuán kàn tā wúyì gòumǎi, jiù náchū lìngwài yī kuǎn gèng piányí de shǒujī.
  • Nhân viên bán hàng thấy anh ấy không có ý định mua, bèn lấy ra một mẫu điện thoại khác rẻ hơn.

(2) 🔊 真对不起!踩到您的脚了,我真是无意

  • Zhēn duìbuqǐ! Cǎidào nín de jiǎo le, wǒ zhēnshì wúyì de.
  • Thật xin lỗi! Giẫm phải chân của ngài rồi, tôi thực sự không cố ý.

(3)

A: 🔊 你怎么知道他去找了刘经理?

  • Nǐ zěnme zhīdào tā qù zhǎo le Liú jīnglǐ?
  • Sao bạn biết anh ấy đi tìm giám đốc Lưu?

B: 🔊 我是无意中听到的

  • Wǒ shì wúyìzhōng tīngdào de.
  • Tôi vô tình nghe thấy thôi.

2. 有利

(1) 🔊 我听人介绍,苹果是对健康最有好处的水果。

  • Wǒ tīng rén jièshào, píngguǒ shì duì jiànkāng zuì yǒu hǎochù de shuǐguǒ.
  • Tôi nghe người ta giới thiệu, táo là loại trái cây có lợi nhất cho sức khỏe.

=> 🔊 我听人介绍,苹果是最有利于健康的水果

  • Wǒ tīng rén jièshào, píngguǒ shì zuì yǒulì yú jiànkāng de shuǐguǒ.
  • Tôi nghe người ta giới thiệu, táo là loại trái cây có lợi cho sức khỏe nhất.

(2) 🔊 与电子阅读相比,纸质阅读对保护眼睛更有帮助。

  • Yǔ diànzǐ yuèdú xiāngbǐ, zhǐzhì yuèdú duì bǎohù yǎnjīng gèng yǒu bāngzhù.
  • So với đọc điện tử, đọc sách giấy có giúp ích hơn cho việc bảo vệ mắt.

=> 🔊 与电子阅读相比,纸质阅读更有利于保护眼睛

  • Yǔ diànzǐ yuèdú xiāngbǐ, zhǐzhì yuèdú gèng yǒulì yú bǎohù yǎnjīng.
  • So với đọc điện tử, đọc sách giấy có lợi cho việc bảo vệ mắt hơn.

(3) 🔊 考试时,适度的紧张能使考生更好地集中精力完成考试。

  • Kǎoshì shí, shìdù de jǐnzhāng néng shǐ kǎoshēng gèng hǎo de jízhōng jīnglì wánchéng kǎoshì.
  • Khi đi thi, sự căng thẳng vừa phải có thể khiến thí sinh tập trung sức lực tốt hơn để hoàn thành bài thi.

=> 🔊 考试时,适度的紧张有利于考生集中精力完成考试

  • Kǎoshì shí, shìdù de jǐnzhāng yǒulì yú kǎoshēng jízhōng jīnglì wánchéng kǎoshì.
  • Khi đi thi, sự căng thẳng vừa phải có lợi cho thí sinh tập trung tinh thần hoàn thành bài thi.

3. 的确

(1) 🔊 丽丽的歌声优美动人,听她唱歌的确是一种享受

  • Lìlì de gēshēng yōuměi dòngrén, tīng tā chànggē díquè shì yī zhǒng xiǎngshòu.
  • Tiếng hát của Lệ Lệ ưu mỹ động lòng người, nghe cô ấy hát quả thực là một sự tận hưởng.

(2)

A: 🔊 卧室的窗帘有些日子没洗了吧?

  • Wòshì de chuānglián yǒuxiē rìzi méi xǐ le ba?
  • Rèm cửa sổ phòng ngủ có vẻ khá lâu rồi chưa giặt nhỉ?

B: 🔊 的确很久没洗了

  • Díquè hěn jiǔ méi xǐ le.
  • Quả thực là rất lâu rồi chưa giặt.

(3)

A: 🔊 我这次去九寨沟拍的照片你看了吗?

  • Wǒ zhè cì qù Jiǔzhàigōu pāi de zhàopiàn nǐ kàn le ma?
  • Những bức ảnh tôi chụp khi đi Cửu Trại Câu lần này bạn xem chưa?

B: 🔊 看了,你的确拍得很好看

  • Kàn le, nǐ díquè pāi de hěn hǎokàn.
  • Xem rồi, bạn quả thực chụp rất đẹp.

词语辨析
做一做

(2) 🔊 直到天快亮的时候,他的体温才接近正常。

  • Zhídào tiān kuài liàng de shíhòu, tā de tǐwēn cái jiējìn zhèngcháng.
  • Cho đến lúc trời sắp sáng, thân nhiệt của anh ấy mới gần mức bình thường.

(3) 🔊 这项技术已接近世界先进水平。

  • Zhè xiàng jìshù yǐ jiējìn shìjiè xiānjìn shuǐpíng.
  • Kỹ thuật này đã tiệm cận trình độ tiên tiến của thế giới.

(4) 🔊 对于这个问题,几国的意见很接近

  • Duìyú zhège wèntí, jǐ guó de yìjiàn hěn jiējìn.
  • Đối với vấn đề này, ý kiến của mấy quốc gia rất gần nhau.

3. Bài tập

练习1

(1) 🔊 遇到困难不应该逃避,应该积极地面对。

  • Yù dào kùnnán bù yìnggāi táobì, yìnggāi jījí de miànduì.
  • Gặp phải khó khăn không nên trốn tránh, nên tích cực đối mặt.

(2) 🔊 由于报名的考生太多,学校决定适当延长报名时间。

  • Yóuyú bàomíng de kǎoshēng tài duō, xuéxiào juédìng shìdàng yáncháng bàomíng shíjiān.
  • Do thí sinh báo danh quá đông, nhà trường quyết định kéo dài thời gian báo danh một cách phù hợp.

(3) 🔊 公司在产品包装、宣传推广和销售等方面积累了相当丰富、实用的经验。

  • Gōngsī zài chǎnpǐn bāozhuāng, xuānchuán tuīguǎng hé xiāoshòu děng fāngmiàn jīlěile xiāngdāng fēngfù, shíyòng de jīngyàn.
  • Công ty đã tích lũy được những kinh nghiệm khá phong phú và thực tế trong các khâu đóng gói, quảng bá và bán hàng.

(4) 🔊 中国各地区经济发展水平不平衡,中西部落后于东南沿海地区。

  • Zhōngguó gè dìqū jīngjì fāzhǎn shuǐpíng bù pínghéng, zhōng xībù luòhòu yú dōngnán yánhǎi dìqū.
  • Mức độ phát triển kinh tế các vùng của Trung Quốc không đồng đều, miền Trung và miền Tây lạc hậu hơn vùng ven biển Đông Nam.

(5) 🔊 参加本届运动会的运动员人数接近一万人。

  • Cānjiā běnjiè yùndònghuì de yùndòngyuán rénshù jiējìn yī wàn rén.
  • Số lượng vận động viên tham gia đại hội thể thao lần này xấp xỉ một vạn người.

练习2

(1) B. 🔊 你听谁说刘方要结婚了?消息确实吗?

  • Nǐ tīng shuí shuō Liú Fāng yào jiéhūnle? Xiāoxi quèshí ma?
  • Bạn nghe ai nói Lưu Phương sắp kết hôn vậy? Tin tức có xác thực không?

(2) B. 🔊 主任临时有点儿事,下午的会推迟到明天了。

  • Zhǔrèn línshí yǒudiǎnr shì, xiàwǔ de huì tuīchí dào míngtiānle.
  • Chủ nhiệm đột xuất có chút việc, cuộc họp chiều nay lùi lại đến ngày mai.

(3) A. 🔊 让孩子体会到自己的意见受到尊重,这一点很重要。

  • Ràng háizi tǐhuì dào zìjǐ de yìjiàn shòudào zūnzhòng, zhè yì diǎn hěn zhòngyào.
  • Để con trẻ cảm nhận được ý kiến của mình được tôn trọng, điểm này rất quan trọng.

(4) B. 🔊 他根本就看不见这些美丽的花呀。

  • Tā gēnběn jiù kàn bù jiàn zhèxiē měilì de huā ya.
  • Anh ấy hoàn toàn không nhìn thấy những bông hoa xinh đẹp này đâu.

练习 3

Bai30 HSK5 a2

(1)

  • 🔊 设备笨重 (shèbèi bènzhòng): Thiết bị cồng kềnh
  • 🔊 体会深刻 (tǐhuì shēnkè): Cảm nhận sâu sắc
  • 🔊 概念抽象 (gàiniàn chōuxiàng): Khái niệm trừu tượng
  • 🔊 效率惊人 (xiàolǜ jīngrén): Hiệu suất kinh ngạc

(2)

  • 🔊 说话巧妙 (shuōhuà qiǎomiào): Nói năng khéo léo
  • 🔊 经济落后 (jīngjì luòhòu): Kinh tế lạc hậu
  • 🔊 方法实用 (fāngfǎ shíyòng): Phương pháp thực tế
  • 🔊 世界和平 (shìjiè hépíng): Thế giới hòa bình

练习 4

内容提示 重点词语 课文复述
沙丁鱼的运输问题 环境、适应、岸、口感、销售、涨 🔊 西班牙人爱吃沙丁鱼,但由于沙丁鱼对离开大海后的环境极不适应,运送到后很快就会死去。死鱼的口感很差,作为商品销售时价格便宜,而活鱼的价格却能很多倍。
如何提高沙丁鱼的存活率 延长、损失、改善、无意、巧妙、实用、逃避、不断、比例 🔊 为了延长存活期并减少损失,渔民尝试各种方法但并未改善现状。后来有人无意中发现了一个巧妙实用的方法:在鱼槽里放进天敌鲇鱼。为了逃避捕食,沙丁鱼不断加速游动,这使得活鱼存活的比例大大提高。
“鲇鱼效应”的启发 体会、核心、刺激、活力、落后、危机感、有利、状态 🔊 我们可以从中体会到,“鲇鱼效应”的核心是利用外部刺激使企业获得活力,在竞争中不至于落后。适度的压力带来的危机感对挖掘潜力是有利的,能帮助我们保持良好的状态,提高效率。

4. 扩展

做一做

(1) 🔊 他从事对外贸易工作多年,积累了丰富的经验。

  • Tā cóngshì duìwài màoyì gōngzuò duōnián, jīlěile fēngfù de jīngyàn.
  • Ông ấy làm công việc thương mại đối ngoại nhiều năm, đã tích lũy được vốn kinh nghiệm phong phú.

(2) 🔊 谈判进行得还算顺利,最快下周就可以签合同了。

  • Tánpàn jìnxíng de hái suàn shùnlì, zuì kuài xià zhōu jiù kěyǐ qiān hétóngle.
  • Cuộc đàm phán tiến triển khá thuận lợi, sớm nhất tuần sau là có thể ký hợp đồng rồi.

(3) 🔊 公司的项目挺不错,但资金出了问题,目前面临破产危险。

  • Gōngsī de xiàngmù tǐng bùcuò, dàn zījīn chūle wèntí, mùqián miànlín pòchǎn wēixiǎn.
  • Dự án của công ty khá tốt nhưng vốn gặp vấn đề, hiện đang đối mặt với nguy cơ phá sản.

(4) 🔊 买房的贷款还有三四年就可以还清了。

  • Mǎifáng de dàikuǎn hái yǒu sān sì nián jiù kěyǐ huán qīngle.
  • Khoản vay mua nhà còn khoảng ba bốn năm nữa là có thể trả hết rồi.

5. Phần vận dụng

背景分析 (Phân tích bối cảnh):

🔊 科学研究表明,在竞争过程中,人处于紧张的情绪状态,这能激发人的创造精神,使人反应灵活,想象丰富,有利于个体潜力的发挥。竞争的好处确实不少,它有利于运动员创造好成绩,可以增强企业的活力,能够推动经济和社会的发展。但竞争也有不利的一面,有些失败者会丧失信心、产生自卑感 (zìbēigǎn, cảm giác tự ti),🔊 竞争的压力可能导致我们情绪过分紧张和焦虑 (jiāolǜ, lo lắng)🔊 ,甚至有些人会把别人的成绩看作一种威胁,引发怨恨和妒忌 (dùjì, đố kỵ)🔊 ,损害人际关系。

Phiên âm:

Kēxué yánjiū biǎomíng, zài jìngzhēng guòchéng zhōng, rén chǔyú jǐnzhāng de qíngxù zhuàngtài, zhè néng jīfā rén de chuàngzào jīngshén, shǐ rén fǎnyìng línghuó, xiǎngxiàng fēngfù, yǒulì yú gètǐ qiánlì de fāhuī. Jìngzhēng de hǎochù quèshí bù shǎo, tā yǒulì yú yùndòngyuán chuàngzào hǎo chéngjì, kěyǐ zēngqiáng qǐyè de huólì, nénggòu tuīdòng jīngjì hé shèhuì de fāzhǎn. Dàn jìngzhēng yě yǒu bùlì de yīmiàn, yǒuxiē shībàizhě huì sàngshī xìnxīn, chǎnshēng zìbēigǎn, jìngzhēng de yālì kěnéng dǎozhì wǒmen qíngxù guòfèn jǐnzhāng hé jiāolǜ, shènzhì yǒuxiē rén huì bǎ biérén de chéngjì kànzuò yī zhǒng wēixié, yǐnfā yuànhèn hé dùjì, sǔnhài rénjì guānxì.

Dịch nghĩa:

Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, trong quá trình cạnh tranh, con người ở vào trạng thái cảm xúc căng thẳng, điều này có thể kích thích tinh thần sáng tạo, khiến con người phản ứng linh hoạt, trí tưởng tượng phong phú, có lợi cho việc phát huy tiềm năng của cá nhân.

Lợi ích của cạnh tranh thực sự không ít: nó giúp vận động viên tạo nên thành tích tốt, có thể tăng cường sức sống của doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có mặt bất lợi, một số người thất bại sẽ mất đi lòng tự tin, nảy sinh cảm giác tự ti; áp lực cạnh tranh có thể dẫn đến việc cảm xúc của chúng ta bị căng thẳng quá mức và lo lắng, thậm chí một số người còn coi thành tích của người khác là một loại đe dọa, dẫn đến oán hận và đố kỵ, làm tổn hại đến các mối quan hệ xã hội.

话题讨论:你喜欢竞争吗? (Chủ đề thảo luận: Bạn có thích cạnh tranh không?)

1. 🔊 请列举一些生活中的实例,说明竞争给我们带来的好处。

  • Phiên âm: Qǐng lièjǔ yīxiē shēnghuó zhōng de shílì, shuōmíng jìngzhēng gěi wǒmen dàilái de hǎochù.
  • Dịch nghĩa: Hãy liệt kê một số ví dụ thực tế trong cuộc sống để thuyết minh về những lợi ích mà cạnh tranh mang lại cho chúng ta.

2. 🔊 你有过在竞争中失败的经历吗?说说它对你有何影响。

  • Phiên âm: Nǐ yǒuguò zài jìngzhēng zhòng shībài de jīnglì ma? Shuō shuō tā duì nǐ yǒu hé yǐngxiǎng.
  • Dịch nghĩa: Bạn đã từng có trải nghiệm thất bại trong cạnh tranh chưa? Hãy nói về việc đó có ảnh hưởng thế nào đến bạn.

3. 🔊 如果竞争是不可避免的,你认为应该如何面对?

  • Phiên âm: Rúguǒ jìngzhēng shì bùkě bìmiǎn de, nǐ rènwéi yīnggāi rúhé miànduì?
  • Dịch nghĩa: Nếu cạnh tranh là không thể tránh khỏi, bạn nghĩ nên đối mặt với nó như thế nào?

Trả lời câu hỏi:

1.

🔊 在职场中,同事之间的竞争能激发员工的创造精神,使大家更有活力。这种压力有利于个体潜力的发挥,从而推动整个企业的快速发展。

  • Phiên âm: Zài zhíchǎng zhōng, tóngshì zhī jiān de jìngzhēng néng jīfā yuángōng de chuàngzào jīngshén, shǐ dàjiā gèng yǒu huólì. Zhè zhǒng yālì yǒulì yú gètǐ qiánlì de fāhuī, cóng’ér tuīdòng zhěnggè qǐyè de kuàisù fāzhǎn.
  • Dịch nghĩa: Trong môi trường công sở, sự cạnh tranh giữa các đồng nghiệp có thể khơi dậy tinh thần sáng tạo, giúp mọi người năng động hơn. Loại áp lực này có lợi cho việc phát huy tiềm năng cá nhân, từ đó thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của toàn bộ doanh nghiệp.

2.

🔊 我曾在申请奖学金时失败过。起初,我确实感到有些自卑,甚至丧失了信心。但后来我意识到,失败让我发现了自己的不足,让我学会了如何调整情绪、减轻焦虑,变得更加坚强。

  • Phiên âm: Wǒ céng zài shēnqǐng jiǎngxuéjīn shí shībàiguò. Qǐchū, wǒ quèshí gǎndào yǒuxiē zìbēigǎn, shènzhì sàngshīle xìnxīn. Dàn hòulái wǒ yìshí dào, shībài ràng wǒ fāxiànle zìjǐ de bùzú, ràng wǒ xuéhuìle rúhé tiáozhěng qíngxù, jiǎnqīng jiāolǜ, biàn de gèngjiā jiānqiáng.
  • Dịch nghĩa: Tôi từng thất bại khi nộp hồ sơ xin học bổng. Ban đầu, tôi thực sự cảm thấy hơi tự ti, thậm chí mất đi lòng tin. Nhưng sau đó tôi nhận ra rằng, thất bại giúp tôi phát hiện ra những thiếu sót của bản thân, giúp tôi học được cách điều chỉnh cảm xúc, giảm bớt lo âu và trở nên kiên cường hơn.

3.

🔊 我们应该以积极的心态面对竞争。不要把别人的成就看作威胁,更不要产生妒忌心理。相反,我们应该把竞争对手看作学习的对象,通过良性竞争来提高自己的能力,实现双赢。

  • Phiên âm: Wǒmen yīnggāi yǐ jījí de xīntài miànduì jìngzhēng. Bùyào bǎ biérén de chéngjì kànzuò wēixié, gèng bùyào chǎnshēng dùjì xīnlǐ. Xiāngfǎn, wǒmen yīnggāi bǎ jìngzhēng duìshǒu kànzuò xuéxí de duìxiàng, tōngguò liángxìng jìngzhēng lái tígāo zìjǐ de nénglì, shíxiàn shuāngyíng.
  • Dịch nghĩa: Chúng ta nên đối mặt với cạnh tranh bằng một tâm thế tích cực. Đừng coi thành tựu của người khác là mối đe dọa, càng không nên nảy sinh tâm lý đố kỵ. Ngược lại, chúng ta nên xem đối thủ cạnh tranh là đối tượng để học hỏi, thông qua cạnh tranh lành mạnh để nâng cao năng lực bản thân và đạt được kết quả đôi bên cùng có lợi.

命题写作 (Tập làm văn):

🔊 请以“竞争的利与弊 (bì, sự bất lợi, 🔊 hại)”为题,谈一谈你的看法。尽量用上本课所学的生词,字数不少于100字。

  • Qǐng yǐ “Jìngzhēng de lì yǔ bì” wéi tí, tán yī tán nǐ de kànfǎ. Jǐnliàng yòng shàng běn kè suǒ xué de shēngcí, zìshù bù shǎo yú yī bǎi zì.
  • Hãy lấy tiêu đề “Lợi và hại của cạnh tranh” để bàn về quan điểm của bạn. Cố gắng sử dụng các từ mới đã học trong bài này, số lượng chữ không ít hơn 100 chữ.

Đáp án tham khảo:

Mẫu 1: 

🔊 在现代社会中,竞争是不可避免的。科学研究表明,竞争能激发人的创造精神,有利于发挥潜能,推动社会发展。但是,竞争也有不利的一面。过大的压力会让一些人感到焦虑,甚至产生自卑感。如果处理不好,还会引发妒忌,损害人际关系。我认为,我们应该保持积极的心态,把竞争看作进步的动力。

Phiên âm: 

Zài xiàndài shèhuì zhōng, jìngzhēng shì bùkě bìmiǎn de. Kēxué yánjiū biǎomíng, jìngzhēng néng jīfā rén de chuàngzào jīngshén, yǒulì yú fāhuī qiánnéng, tuīdòng shèhuì fāzhǎn. Dànshì, jìngzhēng yěyǒu bùlì de yīmiàn. Guòdà de yālì huì ràng yīxiē rén gǎndào jiāolǜ, shènzhì chǎnshēng zìbēigǎn. Rúguǒ chǔlǐ bù hǎo, hái huì yǐnfā dùjì, sǔnhài rénjì guānxì. Wǒ rènwéi, wǒmen yīnggāi bǎochí jījí de xīntài, bǎ jìngzhēng kànzuò jìnbù de dònglì.

Dịch nghĩa: 

Trong xã hội hiện đại, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, cạnh tranh có thể khơi dậy tinh thần sáng tạo, giúp phát huy tiềm năng và thúc đẩy xã hội phát triển. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có mặt bất lợi. Áp lực quá lớn sẽ khiến một số người cảm thấy lo lắng, thậm chí nảy sinh cảm giác tự ti. Nếu không xử lý tốt, nó còn dẫn đến sự đố kỵ, làm tổn hại quan hệ giữa người với người. Tôi cho rằng, chúng ta nên giữ tâm thái tích cực, xem cạnh tranh là động lực để tiến bộ.

Mẫu 2:

🔊 对我来说,竞争是一把双刃剑。好的竞争能增强企业的活力,也能让我们反应灵活。但是,如果一个人过分看重输赢,竞争的压力就会导致情绪紧张和焦虑。有些失败者会因为一次挫折就丧失信心。我们不应该把别人的成绩看作威胁,更不应该产生怨恨和妒忌。我们应该在竞争中不断学习,努力提高自己的能力,而不是只想着赢过别人。

Phiên âm: 

Duì wǒ lái shuō, jìngzhēng shì yī bǎ shuāngrènjiàn. Hǎo de jìngzhēng néng zēngqiáng qǐyè de huólì, yě néng ràng wǒmen fǎnyìng línghuó. Dànshì, rúguǒ yīgè rén guòfèn kànzhòng shūyíng, jìngzhēng de yālì jiù huì dǎozhì qíngxù jǐnzhāng hé jiāolǜ. Yǒuxiē shībàizhě huì yīnwèi yīcì cuòzhé jiù sàngshī xìnxīn. Wǒmen bù yīnggāi bǎ biérén de chéngjì kànzuò wēixié, gèng bù yīnggāi chǎnshēng yuànhèn hé dùjì. Wǒmen yīnggāi zài jìngzhēng zhōng bùduàn xuéxí, nǔlì tígāo zìjǐ de nénglì, ér bùshì zhǐ xiǎngzhe yíngguò biérén.

Dịch nghĩa: 

Đối với tôi, cạnh tranh là con dao hai lưỡi. Cạnh tranh lành mạnh có thể tăng cường sức sống cho doanh nghiệp, cũng giúp chúng ta phản ứng linh hoạt hơn. Tuy nhiên, nếu một người quá coi trọng thắng thua, áp lực cạnh tranh sẽ dẫn đến tâm trạng căng thẳng và lo lắng. Một số người thất bại sẽ vì một lần vấp ngã mà mất đi lòng tin. Chúng ta không nên xem thành tích của người khác là mối đe dọa, càng không nên nảy sinh oán hận và đố kỵ. Chúng ta nên không ngừng học hỏi trong cạnh tranh, nỗ lực nâng cao năng lực bản thân thay vì chỉ nghĩ đến việc thắng người khác.

→ Qua bài “竞争让市场更高效”, chúng ta thấy rằng cạnh tranh không chỉ tạo ra áp lực mà còn mở ra cơ hội đổi mới, đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Hoàn thành các bài tập trong phần này giúp người học củng cố vốn từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng tư duy, đồng thời rút ra được nhận thức sâu sắc: trong môi trường cạnh tranh, ai biết thích ứng và cải tiến thì sẽ gặt hái được thành công.