Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3 | Tổng hợp 10 bài phiên bản mới

Sau đây là toàn bộ 10 bài Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3 trong bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển. Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các điểm ngữ pháp trong 10 bài học của quyển 3 nhé. Hi vọng giúp bạn thi đỗ kỳ thi HSK 3 sắp tới.

→ Ôn lại Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 2

quyen 2

Bài 1: 我比你更喜欢音乐 Tôi càng âm nhạc hơn bạn

Bài 1 có các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. Câu so sánh 比

Để so sánh sự khác nhau giữa hai sự vật người Trung Quốc thường dùng chữ 比. Câu so sánh 比 còn được gọi là câu so sánh hơn.

Cấu trúc câu là: A  比 B + 形容词。

Ví dụ:

  • 飞机比汽车快 /Fēijī bǐ qìchē kuài/ Máy bay nhanh hơn ô tô.

#2. Bổ ngữ số lượng

Bổ ngữ số lượng được dùng trong trường hợp khi so sánh có sự khác biệt cụ thể về số lượng, mức độ giữa các sự vật.

Cấu trúc câu là: A 比 B + 形容词 + 数量补语。

Ví dụ:

  • 他比弟弟大两岁 /Tā bǐ dìdì dà liǎng suì/ Anh ấy lớn hơn em trai 2 tuổi.

#3. Câu cảm thán

Khi để biểu thị cảm thán dùng 太、真。

cấu trúc câu là: 太、真 + 形容词。

Ví dụ:

  • 太好了! /Tài hǎole!/ Tốt quá rồi!
  • 这儿的风景真美!/Zhè’er de fēngjǐng zhēnměi/ Phong cảnh chỗ này thật đẹp!

Bài 2: 我们那儿的冬天跟北京一样冷 Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh

Bài 2 có các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. Câu so sánh bằng

Trong tiếng Trung khi so sánh hai sự vật có sự tương đồng sẽ dùng kết cấu: A 跟 B 一样

Ví dụ:

  • 小王跟小张一样大 /Xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yīyàng dà/ Tiểu Vương và tiểu Cường lớn bằng nhau.
  • 他跟我一样喜欢听音乐 /Tā gēn wǒ yīyàng xǐhuān tīng yīnyuè/ Cô ấy và tôi giống nhau thích nghe nhạc.

#2. Cấu trúc câu 不但……而且。

Cấu trúc câu 不但……而且 là kết cấu câu biểu thị sự tăng tiến. Có thể dịch là “không những… mà còn”.

Ví dụ:

  • 他不但会说英语,而且还会说法语 /Tā bùdàn huì shuō yīngyǔ, érqiě hái huì shuō fǎyǔ/ Anh ấy không những biết nói tiếng Anh, mà còn biết nói tiếng Pháp.
  • 她不但喜欢唱歌,而且唱得不错 /Tā bùdàn xǐhuān chànggē, érqiě chàng dé bùcuò/ Cô ấy không những thích hát, mà còn hát rất hay.

Bài 3: 冬天快要到了 Mùa đông sắp đến rồi

Bài 3 gồm các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. Trợ từ ngữ khí 了

Trợ từ ngữ khí 了 dùng ở cuối câu biểu thị sự thay đổi.

Ví dụ:

  • 树叶已经黄了 /Shùyè yǐjīng huángle/ Lá cây chuyển sang màu vàng rồi.
  • 他已经参加工作了 /Tā yǐjīng cānjiā gōngzuò le/ Anh ấy đi làm rồi.

#2. Động tác sắp phát sinh.

Trong tiếng Trung “要……了”,“就……了”,“快要……了” dùng để biểu bị động tác sắp phát sinh.

Ví dụ:

  • 要上课了 /Yào shàngkèle/ Sắp vào lớp rồi.
  • 快要下雨了 /Kuàiyào xià yǔle/ Sắp mưa rồi.

Bài 4: 快上来吧,要开车了 Nhanh lên đây, xe sắp chạy rồi.

Trong bài 4 chỉ có một điểm ngữ pháp đó là: Bổ ngữ xu hướng.

Bổ ngữ xu hướng để biểu thị xu hướng của động tác.

Cấu trúc câu là: 动词 + 来/去。

Khi xu hướng của động tác hướng về người nói thì sẽ dùng“来”, Còn khi xu hướng của động tác ngược lại thì dùng “去”。

Ví dụ:

  • 上来吧 /Shànglái ba/ Lên đây đi.

Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm có thể đặt trước 来/去.

Ví dụ:

  • 他回家去了 /Tā huí jiā qùle/ Anh ấy về nhà rồi.

Bài 5: 我听过钢琴协奏曲 《黄河》  Tôi đã nghe qua bản hòa tấu piano “Hoàng Hà”

Bài 5 có các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. Biểu thị đã trải nghiệm qua

Để nói về việc từng trải qua và kinh nghiệm trong tiếng Trung, sẽ có cấu trúc câu như sau: 动词 + 过。

Ví dụ:

  • 我以前来过中国 /Wǒ yǐqián láiguò zhōngguó/ Hồi trước tôi có đi qua Trung Quốc.
  • 我听过中国音乐 /Wǒ tīngguò zhōngguó yīnyuè/ Tôi nghe qua bài hát Trung Quốc.

#2. Bổ ngữ động lượng

Trong tiếng Trung bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh hoặc tiến hành của động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và động lượng từ như: 次、遍、声、趟、下 tạo thành.

Ví dụ:

  • 这个电影我看过两遍 /Zhège diànyǐng wǒ kànguò liǎng biàn/ Bộ phim này tôi xem qua 2 lần.
  • 我听过一遍课文录音 /Wǒ tīngguò yībiàn kèwén lùyīn/ Tôi nghe qua 1 lần ghi âm bài học.

#3. Biểu đạt số thứ tự

Để biểu đạt số thứ tự trong tiếng Trung, trước chữ số thêm “第” sẽ biểu đạt số thứ tự.

Ví dụ:

  • 第一次 /Dì yī cì Lần đầu tiên.
  • 第十五课 /Dì shíwǔ kè/ Bài thứ 15.

Bài 6: 我是跟旅游团来的 Tôi đên cùng đoàn du lịch

Bài 6 sẽ có các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. kết cấu câu nhấn mạnh “是……的”

Trong tiếng Trung, sử dụng “是……的” để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích,.. của động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.

Ví dụ:

  • 我是去年九月来中国的 /Wǒ shì qùnián jiǔ yuè lái zhōngguó de/ Tôi đến Trung Quốc tháng 9 năm ngoái.
  • 他是坐飞机来的 /Tā shì zuò fēijī lái de/ Anh ấy ngồi máy bay đến.

#2. Kết cấu câu “一……就”

Kết cấu câu “一……就” trong tiếng Trung biểu thị động tác thứ 2 xay ra liền sau động tác thứ nhất. Hoặc biểu thị động tác thứ nhất là điều kiện, nguyên nhân, phía sau động tác thứ 2 là kết quả.

Ví dụ:

  • 今天我一下课就去看你 /Jīntiān wǒ yī xiàkè jiù qù kàn nǐ/ Hôm nay tôi vừa tan học liền  đến thăm bạn.
  • 中国人一听就知道你是老外 /Zhōngguó rén yī tīng jiù zhīdào nǐ shì lǎowài/ Người Trung Quốc vừa nghe, liền biết bạn là người nước ngoài.

#3. Lặp lại hình dung từ

Trong tiếng Trung lặp lại hình dung từ để biểu đạt mức độ cao. Hình thức lặp lại của hình dung từ đơn âm tiết là : AA. Trong khẩu ngữ có thể thêm âm uốn lưỡi “儿” vào sau hình dung từ.

Ví dụ:

  • 别着急慢慢儿地说 /Bié zhāojí màn man er de shuō/ Đừng

Hình thức lặp lại của hình dung từ song âm tiết là: AABB.

Ví dụ:

  • 他高高兴兴地对我说,下个月就要结婚了 /Tā gāo gāoxìng xìng dì duì wǒ shuō, xià gè yuè jiù yào jiéhūnle/ Cô ấy vui mừng nói với tôi, tháng sau sẽ kết hôn.

Bài 7: 我的护照你找到了没有 Em tìm thấy hộ chiếu của anh chưa

Bài 7 có các điểm ngữ pháp sau đây.

#1. Câu vị ngữ chủ vị

Câu vị ngữ chủ vị  có hình thức kết cấu câu là: Chủ ngữ lớn + chủ ngữ nhỏ + động từ.

Ví dụ:

  • 足球你喜欢吗 /Zúqiú nǐ xǐhuān ma?/ Bóng đá bạn thích không?
  • 我的护照你找到了没有 /Wǒ de hùzhào nǐ zhǎodàole méiyǒu/ Hộ chiếu của tôi bạn tìm thấy chưa?

#2. Bổ ngữ kết quả

Bổ ngữ kế quả biểu thị một động tác, hành động nào đã đã xảy ra và có kết quả. Hình thức kết cấu câu là: S + V + bổ ngữ kết quả: 在、好、着、成、…+ thành phần khác.

Ví dụ:

  • 我的词典你放在那儿了/ Wǒ de cídiǎn nǐ fàng zài nà’erle/ Cuốn từ điển của tôi bạn để đâu?
  • 你要的那本书我给你买着了 / nǐ yào dì nà běn shū wǒ gěi nǐ mǎizhele/ Cuốn sách bạn cần tôi mua cho bạn rồi.
  • 你的衣服洗好了/ nǐ de yīfú xǐ hǎole/ Quần áo của bạn giặt sạch rồi.
  • 这个故事他翻译成了英语 /zhège gùshì tā fānyì chéngle yīngyǔ/ Câu chuyện này anh ấy dịch thành tiếng Anh rồi.

Bài 8: 我的眼镜摔坏了 Kính của tôi hỏng rồi

Trong bài 8 gồm có các điểm ngữ pháp sau.

#1. Câu bị động

Trong tiếng Trung chủ ngữ có thể là chủ thể phát ra động tác cũng có thể là chủ thể chịu tác động của động tác. Khi chủ thể chịu tác động của động tác được gọi là câu bị động.

Hình thức kết cấu câu là: Chủ ngữ tiếp nhận động tác + Động từ + Thành phần khác.

Ví dụ:

  • 我的眼镜摔坏了 /Wǒ de yǎnjìng shuāi huàile/ Kính của tôi rơi hỏng rồi.
  • 照片洗好了 /Zhàopiàn xǐ hǎole/ Ảnh rửa xong rồi.

#2. Lượng từ lặp lại

Trong tiếng Trung, danh lượng từ và động lượng từ đều có thể sử dụng hình thức lặp lại, biểu thị ý “mỗi”.

Ví dụ:

  • 我们班的同学个个都很努力 /Wǒmen bān de tóngxué gè gè dōu hěn nǔlì/ Mỗi một bạn học trong lớp chúng tôi đều rất nỗ lực.
  • 这些照片涨涨照得都很好 /Zhèxiē zhàopiàn zhǎng zhǎng zhào dé dōu hěn hǎo/ Những bức ảnh này mỗi bức đều chụp rất đẹp.

Bài 9: 钥匙忘拔下来了 Quên lấy chìa khóa ra rồi

Trong bài 9 sẽ có điểm ngữ pháp sau là bổ ngữ xu hướng kép. Các từ xu hướng “上”、“下”、“出”、“进”、“回”、“过” và “起” đặt trước “来” hoặc “去” khi đó sẽ tạo ra bổ ngữ xu hướng kép.

Ví dụ:

  • 他跑进来的 /Tā pǎo jìnlái de/ Anh ấy chạy vào trong đây.
  • 他走过来,我们走过去 Tā zǒu guòlái, wǒmen zǒu guòqù/ Anh ấy đi lại đây, chúng ta đi qua đó.

Bài 10: 会议厅的门开着呢 Cửa phòng họp vẫn đang mở

Nội dung ngữ pháp của bài 10 học về điểm ngữ pháp sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái. Trong tiếng Trung để biểu đạt sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái sẽ sự dụng hình thức kết cấu câu sau: 动词 + 着。

Ví dụ:

  • 同学们走着、说着、笑着,可热闹啦 /Tóngxuémen zǒuzhe, shuōzhe, xiàozhe, kě rènào la/ Các bạn học vừa đi vừa nói, cười, thật náo nhiệt.
  • 她穿着一件红西服/ Tā chuānzhuó yī jiàn hóng xīfú/ Cô ấy mặc một bộ vest hồng.

→Xem tiếp Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 4

Trên đây là toàn bộ các điểm ngữ pháp xuất hiện theo từng bài trong cuốn Giáo trình Hán ngữ 6 Quyển tập 3 do Trung tâm tiếng Trung Chinese tổng hợp. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hãy theo dõi chúng tôi để xem thêm nhiều bài viết hay nhé.

Chia sẻ bài viết này

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Scroll to Top