Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 2 | Tổng hợp giải thích phiên bản mới

Chinese xin cung cấp cho các bạn bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Quyển 2. Giáo trình Hán ngữ 2 bao gồm 15 bài chính với các nội dung ngữ pháp tiếng Trung dưới đây. Bài viết giúp bạn nắm các điểm ngữ pháp trạng ngữ thời gian, cách nói ngày tháng năm, câu kiêm ngữ, phương vị từ, trợ từ ngữ khí, câu chính phản…….

Hình ảnh bìa cuốn Giáo trình Hán ngữ 2
Hình ảnh bìa cuốn Giáo trình Hán ngữ 2

→ Ôn tập lại Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 1

Bài 16: Bạn có thường đến thư viện không?

Học xong bài 16 Giáo trình Hán ngữ quyển 2 “你常去图书馆吗?” Bạn có thường xuyên đến thư viên không?, bạn có thể dễ dàng sử dụng được 2 điểm ngữ pháp sau:

  • Trạng ngữ chỉ thời gian
  • Thể hiện sự lựa chọn với 还是, 或者

#1. Trạng ngữ chỉ thời gian

Các trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Hán bao gồm: 上午、中午、下午、晚上、夜里、现在、昨天、明天、后天、明年、的时候、冬天、夏天 v.v…

Các từ chỉ thời gian thường đứng trước động từ, hoặc đứng trước chủ ngữ để biểu thị thời gian hành động diễn ra, thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian hoặc nhóm từ biểu thị thời gian… đảm nhiệm.
Ví dụ:

  • 我来的时候车已经走了。/Wǒ lái de shíhòu chē yǐjīng zǒule./ Lúc tôi đến thì xe đã đi rồi.
  • 明年我打算去中国留学。/Míngnián wǒ dǎsuan qù zhōngguó liúxué./ Năm sau tôi dự định đi du học Trung Quốc.
  • 现在在宿舍吗?/Nǐ xiànzài zài sùshè ma?/ Bây giờ bạn có đang ở kí túc xá không?

→ Xem chi tiết Trạng ngữ trong tiếng Trung

#2. Thể hiện sự lựa chọn với 还是, 或者

还是 và 或者 đều có nghĩa Tiếng Việt là “hoặc” nhưng chúng có cách dùng khác nhau.

还是 khi mang nghĩa là hoặc, thể hiện sự lựa chọn thì chỉ được dùng trong câu hỏi.
Ví dụ:

  • 你喜欢苹果还是梨?/Nǐ xǐhuan píngguǒ háishì lí?/ Cậu thích táo hay là lê?
  • 晚上你想去玩儿还是在宿舍休息?/Wǎnshang nǐ xiǎng qù wánr háishì zài sùshè xiūxi?/ Buổi tối cậu muốn đi chơi hay ở kí túc nghỉ ngơi?

Trong khi đó, 或者 được dùng trong câu trần thuật.
Ví dụ:

  • 咖啡或者牛奶都行。/Kāfēi huòzhě niúnǎi dōu xíng./ Cà phê hay sữa đều được.
  • 我将来想当教师或者翻译。/Wǒ jiānglái xiǎng dāng jiàoshī huòzhě fānyì./ Sau này tôi muốn trở thành một giáo viên hoặc dịch giả.

Ngoài ra, 或者 trong câu có thể dùng một lần, cũng có thể dùng hai lần. Nếu dùng hai lần sẽ có dạng 或者……或者……

Bài 17: Bạn ấy đang làm gì vậy? 他在做什么呢?

Ngữ pháp của bài 17 “他在做什么呢?” /Tā zài zuò shénme ne?/ Bạn ấy đang làm gì vậy? được thể hiện ở 3 điểm chính:

  • Thể hiện hành động đang diễn ra bằng cấu trúc 正/在/正在 + Động từ
  • Câu có hai tân ngữ
  • Hỏi phương thức của hành vi, động tác: 怎么 + Động từ

Cùng đi chi tiết vào từng điểm nhé!

#1. Thể hiện hành động đang diễn ra: 正/在/正在 + Động từ

Muốn thể hiện động tác, hành động đang diễn ra, ta thêm các phó từ “正/在/正在” vào trước động từ hoặc cuối câu thêm “呢” hoặc kết hợp cả hai. Dịch là “đang làm gì đó”.
Ví dụ:

  • 他在写书法。/Tā zài xiě shūfǎ./ Anh ấy đang viết thư pháp.
  • 昨天晚上9点我正练习口语。/Zuótiān wǎnshàng 9 diǎn wǒ zhèng liànxí kǒuyǔ./ 9 giờ tối qua mình đang luyện nói.
  • 他们正在用汉语聊天儿。/Tāmen zhèngzài yòng Hànyǔ liáotiānr./ Giờ họ đang nói chuyện bằng tiếng Trung.

Phân biệt 正, 在 và 正在
– 正 – biểu thị nhấn mạnh vào thời gian diễn ra động tác.
Ví dụ: 我们正考试呢。/Wǒmen zhèng kǎoshì ne./ Lúc đó chúng tớ đang thi. (Nhấn mạnh vào thời điểm đó đang trong bài thi.)

– 在 – biểu thị nhấn mạnh trạng thái tiến hành của động tác.
Ví dụ: 老师在讲课。/Lǎoshī zài jiǎngkè./ Cô giáo đang giảng bài. (Nhấn mạnh việc cô giáo đang thực hiện hành động giảng bài thay vì đang làm việc khác.)

– 正在: vừa chỉ thời gian tương ứng, vừa chỉ trạng thái tiến hành của động tác.
Ví dụ: 她进来的时候,我正在打电话。/Tā jìnlái de shíhòu, wǒ zhèngzài dǎ diànhuà./ Tôi đang nghe điện thoại vào lúc cô ấy bước vào. (Vừa nhấn mạnh thời gian cô ấy bước vào, vừa nhấn mạnh thời gian đó tôi đang thực hiện hành động nghe điện thoại.)

Phủ định của 正/在/正在 là 没/没有/不是。Ví dụ:

  • 我没在跟他谈恋爱 /Wǒ méi zài gēn tā tán liàn’ài./ Mình không yêu cậu ấy đâu.
  • 阿黄在看书吗?-不是。/Ā Huáng zài kànshū ma? – Bùshì./ Bạn Hoàng đang đọc sách à? – Bạn ấy không.

正/在/正在 không kết hợp với các động từ 是、在、有、来、去、认识、…………

#2. Câu có hai tân ngữ

Trong tiếng Trung có một số động từ trong tiếng Trung có thể mang hai tân ngữ. Tân ngữ đầu tiên được gọi là tân ngữ gián tiếp, thường dùng để chỉ người; tân ngữ thứ hai là tân ngữ trực tiếp, thường dùng để chỉ vật.

Một số động từ mang 2 Tân ngữ trong tiếng Trung là 教、给、还、问、回答、告诉、…………
Ví dụ: 昨天小花告诉我这件事了。/Zuótiān xiǎohuā gàosù wǒ zhè jiàn shìle./ Hôm qua Hoa đã nói với tớ chuyện này rồi.
Trong đó:
Tân ngữ 1 (tân ngữ gián tiếp) là 我 (chỉ người).
Tân ngữ 2 (tân ngữ trực tiếp) là 这件事 (chỉ vật).

#3. Hỏi phương thức của hành vi, động tác: 怎么 + Động từ

Cấu trúc “怎么 + Động từ” dùng để hỏi phương thức của hành vi, động tác, yêu cầu đối phương nói rõ làm việc đó như thế nào. Dịch là “làm việc đó như thế nào”.
Ví dụ:

  • 我们怎么去? – Chúng ta đi như thế nào? (Đi bằng xe buýt hay đi bộ…)
  • 你怎么知道?Làm sao bạn biết?
  • 这个汉字怎么读?- Chữ Hán này đọc như thế nào?

Bài 18: Tôi đi bưu điện gửi bưu phẩm – 我去邮局寄包裹

Bài 18 Giáo trình Hán ngữ 2 Tôi đi bưu điện gửi bưu phẩm Wǒ qù yóujú jì bāoguǒ 我去邮局寄包裹 chủ yếu nghiên cứu ngữ pháp về câu liên động như sau:

Câu liên động

Câu liên động dùng để biểu đạt mục đích và phương thức của hành vi động tác, có thành phần vị ngữ do 2 hoặc nhiều hơn 2 động từ hoặc nhóm động từ kết hợp tạo thành.

#1. Câu liên động dùng để biểu đạt mục đích có dạng: 来/去 + (地方) + 做什么.

Ví dụ: 外贸代表团明天去上海参观。/Wàimào dàibiǎo tuán míngtiān qù shànghǎi cānguān./ Ngày mai đoàn đại biểu ngoại thương đi tham quan Thượng Hải.

Trong đó, vị ngữ của câu “去上海参观” là một dạng sử dụng của câu liên động:
– Động từ 去 là động từ thứ nhất
– 地方: 上海 (Thượng Hải)
– 做什么: 参观 (tham quan)

#2. Câu liên động còn diễn tả làm việc gì bằng cách nào.

Ví dụ: 我坐地铁去北京。/Wǒ zuò dìtiě qù běijīng./ Tôi đi tàu điện đi Bắc Kinh.

Bài 19: 可以试试吗?/Kěyǐ shìshi ma?/ Có thể thử được không?

Ngữ pháp bài 19 sẽ cung cấp cho chúng ta cách hỏi và miêu tả khi đi mua đồ qua 5 điểm ngữ pháp chính:

  • Đơn vị tính của đồng Nhân dân tệ
  • Cấu trúc “太……了”
  • Động từ trùng lặp (lặp lại)
  • Cấu trúc 又……又…… (vừa… vừa…)
  • Cách sử dụng của “一点儿” và “有一点儿”

#1. Đơn vị tính của đồng Nhân dân tệ

Đơn vị tính của đồng Nhân dân tệ là “元”、”角”、”分”, trong khẩu ngữ lần lượt đọc là “块”、”毛”、”分”.

Đơn vị cuối có thể không nói, nhưng nếu ở giữa 2 số 0 trở lên thì phải đọc
Ví dụ : 100.50元 đọc là 一百元五角(角 bắt buộc phải đọc)

Nếu số tiền chỉ có một đơn vị là “块”、”毛”、”分”  thì trong khẩu ngữ, phần cuối cùng đọc thêm “钱”. Ví dụ:

  • 20.00 元 đọc là 二十快钱
  • 0.5 元 đọc là 五角钱 hoặc 五毛

#2. Cấu trúc “太……了”

Trong tiếng Trung, cấu trúc “太……了” dùng để biểu thị mức độ vượt quá mức cần thiết hoặc mức độ cao. Trường hợp biểu thị mức độ quá mức cần thiết dùng để biểu đạt không vừa ý, trường hợp sau dùng để tỏ ý kiến tán thành. Ví dụ:

  • 太少了 (biểu đạt không vừa ý)
  • 太贵了 (biểu đạt không vừa ý)
  • 太好了 (biểu đạt ca ngợi, tán thành)

#3. Động từ trùng lặp (lặp lại)

Trong tiếng Trung, khi muốn biểu thị ý nghĩa thời gian ngắn, động tác xảy ra nhanh, ta dùng hình thức lặp động từ, có dạng “Động từ + Động từ”. Động từ láy đằng sau thường đọc nhẹ đi, ngữ khí trong câu nói nhẹ nhàng, tự nhiên. Cấu trúc này thường dùng trong khẩu ngữ. Có 3 dạng cần chú ý

Dạng 1: Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết là AA hoặc A 一 A. Ví dụ:

  • 试试 = 试一试 /shìshi/ thử chút
  • 看看 = 看一看 /kànkan/ nhìn xem
  • 我可以试试吗?/wǒ kěyǐ shìshi ma?/ Tôi có thể thử không?

Dạng 2: Hình thức lặp lại của động từ song âm tiết là ABAB.

Ví dụ: 咱们复习复习吧。/zánmen fùxí fùxí ba./ Chúng mình ôn tập qua đi.

Dạng 3: Nếu động từ diễn tả động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành thì hình thức lặp lại của động từ sẽ là A + 了 + A với động từ đơn âm tiết và AB + 了 + AB với động từ đa âm tiết. Ví dụ:

  • 听了听 /tīngle tīng/ đã nghe qua
  • 复习了复习 /fùxíle fùxí/ đã ôn tập qua

Khi sử dụng động từ trùng lặp, ta cần lưu ý:

  • Các động từ không biểu thị động tác như “是” , “在” , “有” thì không thể lặp lại.
  • Các động từ biểu thị sự tiến hành của động tác cũng không dùng hình thức lặp lại.
    Ví dụ: Không được nói: 我正在听听录音呢。

#4. Cấu trúc 又……又…… (vừa… vừa…)

Cấu trúc 又……又…… dùng để liên kết hình dung từ hoặc cụm hình dung từ, động từ hoặc cụm động từ với nhau, biểu thị sự tồn tại cùng lúc của hai trạng thái hoặc hai tình huống. Ví dụ:

  • 他又高又帅。Tā yòu gāo yòu shuài. Anh ấy cao và đẹp trai.
  • 他又听音乐又打游戏。Tā yòu tīng yīnyuè yòu dǎ yóuxì. Anh ấy nghe nhạc và chơi game.

#5. “一点儿” và “有一点儿”

“一点儿” mang nghĩa “… một chút”, có thể sử dụng làm định ngữ.

Ví dụ 1 : 我会一点儿法语。/Wǒ huì yīdiǎnr Fǎyǔ./ Tôi biết một chút tiếng Pháp.

“一点儿” khi đứng sau hình dung từ sẽ biểu thị sự so sánh.

Ví dụ 2 : 我还是喜欢长一点儿的。/Wǒ háishì xǐhuān cháng yīdiǎnr de./ Tôi vẫn thích cái dài hơn một chút.

“有(一)点儿” mang nghĩa “có chút…” làm trạng ngữ, đứng trước hình dung từ dùng để biểu đạt sự việc không như mong muốn.

Ví dụ 3 : 这件衣服有一点儿贵。/Zhè jiàn yīfú yǒu yīdiǎnr guì./ Chiếc váy này có chút đắt.

Bài 20: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ /Zhù nǐ shēngrì kuàilè/ 祝你生日快乐

Trong bài 20 Giáo trình Hán ngữ 2, chúng ta sẽ học cách nói thời gian cơ bản trong tiếng Trung, cụ thể trong các ngữ pháp:

  • Câu vị ngữ danh từ
  • Cách nói ngày tháng năm
  • Ngữ điệu nghi vấn

#1. Câu vị ngữ danh từ

Câu vị ngữ danh từ là câu có các thành phần vị ngữ do các danh từ, cụm danh từ, số lượng từ, từ chỉ thời gian,… đảm nhiệm. Câu vị ngữ danh từ biểu đạt thời gian, giá cả, ngày tháng, số lượng, thời tiết, tuổi tác, quê quán,…

Thứ tự trong câu vị ngữ danh từ là:
Chủ ngữ + Vị ngữ (danh từ, cụm danh từ, số lượng từ,….)

Lưu ý:

  • Trước Vị ngữ không dùng “是”
  • Dạng phủ định của câu vị ngữ danh từ là “不是 + Vị ngữ”

Ví dụ:

  • 今天星期天。/Jīntiān xīngqītiān./ Hôm nay là chủ nhật.
  • 一公斤两块。/Yī gōngjīn liǎng kuài./ 1 kg giá 2 tệ.

#2. Cách nói ngày tháng năm

Trong tiếng Trung, ta đọc một năm lần lượt từng số từ trái qua phải. Ví dụ:

  • 1840年: 一八四零年
  • 2020年: 二零二零年

Ta đọc tháng trong tiếng Trung theo công thức “Số + 月”. Ví dụ:

  • Tháng 1: 一月
  • Tháng 2: 二月
  • Tháng 3: 三月
  • Tháng 4: 四月
  • Tháng 5: 五月
  • Tháng 6: 六月
  • Tháng 7: 七月
  • Tháng 8: 八月
  • Tháng 9: 九月
  • Tháng 10: 十月
  • Tháng 11: 十一月
  • Tháng 12: 十二月

Ta đọc số lượng một tháng, hai tháng như thế nào? Hãy xem chi tiết toàn bộ cách nói Thời gian trong tiếng Trung

Tương tự với cách đọc tháng, để đọc ngày trong tiếng Trung ta áp dụng công thức “Số + 日 / 号”. 日 và 号 đều dùng để biểu thị ngày. Tuy nhiên 日 thường dùng trong văn viết, 号 thường được dùng trong văn nói. Ví dụ:

  • 一日/号
  • 十日/号
  • 三十一日/号

Thứ tự biểu đạt thời gian là năm => tháng => ngày. Ví dụ:

  • 2022年6月6日: 6/6/2022
  • 2023年3月10日: 10/3/2023

– Khi biểu đạt ngày, tuần, ta có thể dùng câu vị ngữ danh từ hoặc câu chữ “是”.

Ví dụ:

  • 今天一月八号。/Jīntiān yī yuè bā hào./ Hôm nay là ngày 8 tháng 1.
  • 今天是星期四。/Jīntiān shì xīngqīsì./ Hôm nay là thứ năm.

#3. Ngữ điệu nghi vấn

Câu trần thuật chỉ cần mang thêm ngữ khí nghi vấn thì sẽ tạo thành câu nghi vấn. Khi muốn sử dụng ngữ khí nghi cấn, cuối câu cần lên giọng. Ví dụ:

  • 你今年二十八岁?/Nǐ jīnnián èrshíbā suì?/ Năm nay bạn 28 tuổi sao?
  • 你属龙?/Nǐ shǔ lóng?/ Bạn tuổi rồng à?

Bài 21: Ngày mai chúng ta xuất phát lúc 7h15

Phần ngữ pháp bài 21 我们明天七点一刻出发。/Wǒmen míngtiān qī diǎn yī kè chūfā./ Ngày mai chúng ta xuất phát lúc 7h15 đề cập đến 2 nội dung chính:

  • Cách dùng các động từ và giới từ 来、 去、在、从、到
  • Biểu đạt thời gian trong tiếng Trung

Cùng tìm hiểu kĩ hơn nhé!

#1. Cách dùng các động từ và giới từ 来、 去、在、从、到

Sau các động từ hoặc giới từ:”来”、 “去”、”在”、”从”、”到” phải là các tân ngữ chỉ địa điểm.
Ví dụ:

  • 每天我来操场锻炼身体。Hằng ngày tôi đến sân tập để tập thể dục.
  • 周末电影院太挤,在家看电影怎么样?Cuối tuần rạp chiếu phim cuối tuần đông lắm, xem phim ở nhà thì sao nhỉ?

Nếu tân ngữ là các danh từ hoặc các đại từ chỉ người thì phải thêm “这儿” hoặc “那儿” vào sau các danh từ hoặc đại từ đó để chỉ địa điểm, có nghĩa là “chỗ của…”
Ví dụ:

  • 我常来他那儿玩儿。Tôi thường đến chỗ anh ấy chơi.
  • 奶奶总给我有很多糖,我很喜欢来奶奶那儿。Bà ngoại luôn cho tôi rất nhiều kẹo, tôi thích đến chỗ bà lắm.

#2. Biểu đạt thời gian trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung từ ngữ chỉ giờ phút bao gồm 点(钟)(giờ)、分 (phút)、刻 (15 phút).
Khi muốn hỏi về thời gian, ta thường dùng mẫu câu:

A:现在几点?
B:现在……
8h00:八点
8h05:八点零五(分)
8h15:八点十五分(分) / 八点一刻
8h30:八点半 / 八点三十(分) / 八点两刻
8h45:八点四十五(分) / 八点三刻 / 差一刻九点
8h55:八点五十五(分) / 差五分九点

Trong tiếng Trung, ta biểu đạt thời gian theo thứ tự từ đơn vị thời gian lớn đến đơn vị thời gian nhỏ. Như vậy, ta có: 年 (năm)、月 (tháng)、日 (ngày)、点钟 (giờ)、分 (phút)
Ví dụ:

  • 2000年6月6日上午八点十分。
  • 2022年10月8日下午四点半。

Các từ ngữ biểu đạt thời gian trong câu có thể là chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ và trạng ngữ. Ví dụ:

  • 现在六点半。
  • 今天星期三。
  • 我看七点的新闻。
  • 我明天差一刻八点有课。

Trong câu khi vừa có trạng ngữ chỉ địa điểm và trạng ngữ chỉ thời gian, thì trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm.
Ví dụ:
– 去年我去中国旅游。
Không nói: 我去中国去年旅游。

Bài 22: Tôi định mời giáo viên dạy tôi kinh kịch

Bài 22 Giáo trình Hán ngữ 2 với chủ đề “我打算请老师教我京剧。” /Wǒ dǎsuàn qǐng lǎoshī jiào wǒ jīngjù./ Tôi định mời giáo viên dạy tôi kinh kịch có 4 ngữ pháp cần lưu ý:

  • Biểu thị ngữ khí với “啊”
  • Cách dùng của “以前” và “以后”
  • Cụm giới từ “对 + danh từ”
  • Câu kiêm ngữ

#1. Biểu thị ngữ khí với “啊”

“是啊” trong câu “你喜欢看京剧?-是啊。” dùng để biểu thị ngữ khí khẳng định.

“啊” đứng trong câu biểu thị ngữ khí. “啊” biến âm do chịu ảnh hưởng của âm cuối trong âm tiết trước nó. Bởi vậy, khi sử dụng “啊” cần nhớ những quy tắc biến âm sau đây:

  • Khi âm cuối của âm tiết trước là “a, e, i, o, u” thì đọc thành “ya”. Có thể viết thành “呀”.
  • Khi âm cuối của âm tiết trước là “u, ou, ao” thì đọc thành “wa”. Có thể viết thành “哇”.
  • Khi âm cuối của âm tiết trước là “n” thì có thể đọc là “na”. Có thể viết thành “哪”.
  • Khi âm cuối của âm tiết là “ng” thì đọc là “nga”
  • Mặc dù có nhiều cách đọc khác nhau, thế nhưng khi viết đều có thể viết là “啊”.

#2. Cách dùng của “以前” và “以后”

“以前” và “以后” trong câu có thể sử dụng đơn độc. Ví dụ:

  • 以前我是大学生,现在我是公司职员。/Yǐqián wǒ shì dàxuéshēng, xiànzài wǒ shì gōngsī zhíyuán./ Trước đây tôi là sinh viên đại học, bây giờ tôi là nhân viên của công ty.
  • 现在她是学生,以后她想当老师。/Xiànzài tā shì xuéshēng, yǐhòu tā xiǎng dāng lǎoshī./ Hiện cô là học sinh, tương lai cô ấy muốn trở thành giáo viên.

Phía trước “以前” và “以后” có thể thêm các từ ngữ khác, dùng làm trạng ngữ chỉ thời gian. Ví dụ:

  • 来中国以前我是学生。/Lái zhōngguó yǐqián wǒ shì xuéshēng./ Trước khi tới Trung Quốc tôi là một học sinh.
  • 我一个星期以后回来。/Wǒ yīgè xīngqī yǐhòu huílái./ Tôi quay lại sau một tuần.

#3. Cụm giới từ “对 + danh từ”

Cụm giới từ “对 + danh từ” làm trạng ngữ trong câu biểu thị đối tượng của động tác. Ví dụ:

  • 京剧感兴趣。/Wǒ duì jīngjù gǎn xìngqù./ Tôi hứng thú với Kinh kịch.
  • 这件事不感兴趣。Tā duì zhè jiàn shì bùgǎn xìngqù. Anh ấy không hứng thú với vấn đề này.
  • Không nói: 我感兴趣京剧。

#4: Câu kiêm ngữ

Trong tiếng Trung, khi muốn biểu đạt yêu cầu ai làm việc gì đó, ta dùng câu kiêm ngữ. Vị ngữ của câu kiêm ngữ do hai cụm động từ và tân ngữ cấu tạo thành, tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai. Động từ thứ nhất trong câu kiêm ngữ thường là các động từ mang ý nghĩa sai khiến như 请、叫、让.

Thứ tự trong câu kiêm ngữ là:
Chủ ngữ + động từ ra lệnh (请、叫、让) + kiêm ngữ (tân ngữ / chủ ngữ) + động từ + tân ngữ.

Ví dụ:

  • 老师叫我们读课文。/Lǎoshī jiào wǒmen dú kèwén./ Giáo viên gọi chúng tôi đọc bài khoá.
  • 我请你们谈谈自己的爱好。/Wǒ qǐng nǐmen tán tán zìjǐ de àihào./ Mời các bạn nói về sở thích của mình.

Bài 23: Trong trường có bưu điện không? 学校里边有邮局吗?

Bài 23 Giáo trình Hán ngữ 2 Trong trường có bưu điện không? Xuéxiào lǐbian yǒu yóujú ma? 学校里边有邮局吗?đề cập tới 6 ngữ pháp dưới đây:

  • Cách chỉ ước lượng bằng “有”
  • Cách chỉ ước lượng bằng hai con số liền kề nhau
  • Câu hỏi bao nhiêu với “多…?”
  • Phương vị từ
  • Biểu đạt sự tồn tại
  • Giới từ “离”、 “从”、”住”

#1. 离这儿有多远?Cách nơi đây bao xa?

“有” trong câu “离这儿有多远?” ở bài hội thoại biểu thị sự ước lượng. Ví dụ:

  • 他有二十岁。/Tā yǒu èrshí suì./ Cậu ấy khoảng 20 tuổi.
  • 从这儿到博物馆有两三公里。/Cóng zhèr dào bówùguǎn yǒu liǎng sān gōnglǐ./ Từ đây tới bảo tàng khoảng 2 3 km.

#2. Ước lượng

Trong tiếng Trung, người ta dùng hai con số liền kề nhau (số nhỏ trước số lớn) để biểu thị áng chừng, ước lượng. Ví dụ:

  • 有七八百米 /Yǒu qībā bǎi mǐ/ 7 800 mét.
  • 三四公里 /Sānsì gōnglǐ/ 3 4 km.

#3. “多…?” “Bao nhiêu…?”

Trong tiếng Trung, “多 + 远/高/大/重/长?” dùng để hỏi độ dài, chiều cao, diện tích, cân nặng,… Ví dụ:

  • 从学校到博物馆有多远?/Cóng xuéxiào dào bówùguǎn yǒu duō yuǎn?/ Từ trường học tới viện bảo tàng bao xa?
  • 你多高?/Nǐ duō gāo?/ Bạn cao bao nhiêu?
  • 你爸爸多大?/Nǐ bàba duōdà?/ Ba của bạn bao nhiêu tuổi?

#4. Phương vị từ

Phương vị từ là những danh từ chỉ phương hướng. Phương vị từ có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ hoặc trung tâm ngữ.
Các phương vị từ trong tiếng Trung: 东边 / 西边 / 南边 / 北边 / 外边 / 里边 / 右边 / 左边 / 上边 / 下边 / 后边 / 前边
Ví dụ:

  • 里边有个人。/ Lǐbian yǒu gèrén./ Bên trong có người.
  • 邮局在西边。/Yóujú zài xībian./ Bưu điện ở phía tây.

Khi phương vị từ làm định ngữ thì phải thêm “的”. Ví dụ:

  • 前边儿的同学。/Qiánbianr de tóngxué./ Bạn học đằng trước

Khi phương vị từ làm trung tâm ngữ thì phía trước không dùng “的”. Ví dụ:

  • 教室里边 /Jiàoshì lǐbian/ Bên trong phòng học
  • 学校外边 /Xuéxiào wàibian/ Bên ngoài trường học

Khi các phương vị từ : “里边”, “上边” đứng sau danh từ thì có thể lược “边”. Ví dụ:

  • 屋子里有很多人。/Wūzi lǐ yǒu hěnduō rén./ Trong nhà có rất nhiều người
  • 卓子上有很多书。/Zhuōzi shàng yǒu hěnduō shū./ Trên bàn có rất nhiều sách.

Phía sau tên nước và tên địa phương không dùng “里”.

  • Không được nói: 在中国里、在广东里

#5. Biểu đạt sự tồn tại

“在” biểu thị phương vị và nơi chốn nào đó.

Danh từ (người / sự vật )+ 在 + phương vị từ / từ chỉ nơi chốn

Ví dụ:

  • 邮局在东边 /Yóujú zài dōngbian/: Bưu điện ở phía đông.
  • 玛丽在教室里(边) /Mǎlì zài jiàoshì lǐ(biān)/: Marry ở trong phòng học.

“有” Biểu thị sự tồn tại của người hoặc vật

Phương vị từ / từ chỉ nơi chốn + 有 / 没有 + danh từ

Ví dụ:

  • 门前有很多自行车。/Mén qián yǒu hěn duō zìxíngchē./ Trước cửa có nhiều xe đạp.
  • 学校里边有一个邮局 /Xuéxiào lǐbian yǒu yīgè yóujú./ Trong trường có một bưu điện.

Để chỉ rõ người, vật ở một nơi nào đó ta dùng cấu trúc:

Phương vị từ / từ chỉ nơi chốn + 是 + danh từ

Ví dụ:

  • 这个包里是什么东西?/Zhège bāo lǐ shì shénme dōngxī?/ Trong túi này có đồ gì vậy?

#6. Giới từ “离”、 “从”、”住”

Giới từ “离”、 “从”、“住” đều có thể kết hợp với từ chỉ nơi chốn, đứng trước động từ để làm trạng ngữ biểu thị địa điểm, điểm xuất phát, phương hướng của động tác

Biểu thị khoảng cách: 离 + phương vị từ / từ chỉ địa điểm

Ví dụ:

  • 北京离上海1462公里。/Běijīng lí shànghǎi 1462 gōnglǐ./ Bắc Kinh cách Thượng Hải 1462 km.

Biểu thị điểm xuất phát: 从 + phương vị từ / từ chỉ địa điểm

Ví dụ:

  • 他从美国来中国。/Tā cóng měiguó lái zhōngguó./ Cậu ấy từ Mĩ tới Trung Quốc.

Biểu thị phương hướng: 住 + phương vị từ / từ chỉ địa điểm

Ví dụ:

  • 从这儿往西边。/Cóng zhèr wǎng xībian./ Từ đây đi về hướng Tây.

→ Xem thêm Giới từ trong tiếng Trung

Bài 24: Tôi muốn học Thái Cực Quyền 我想学太极拳

Học xong bài 24 Giáo trình Hán ngữ 2 Tôi muốn học Thái Cực Quyền Wǒ xiǎng xué tàijí quán 我想学太极拳 ta có thể dễ dàng sử dụng các ngữ pháp:

  • Cách dùng trạng từ “再”
  • Cấu trúc “从……到……”
  • Động từ năng nguyện
  • Mẫu câu hỏi nguyên nhân

#1. Cách dùng trạng từ “再”

Trạng từ “再” trong câu “你能不能再说一遍” được sử dụng trước động từ, biểu thị hành động được lặp lại. Ví dụ:

  • 你可以再说一遍吗?/Nǐ kěyǐ zàishuō yībiàn ma?/ Bạn có thể nói lại không?
  • 明天他再来。/Míngtiān tā zàilái./ Ngày mai cậu ấy lại tới.

#2. “从……到……”

“从……到……” làm trạng ngữ trong câu, biểu thị thời gian bắt đầu và kết thúc. Ví dụ:

  • 我们从八点到十二点上课。/Wǒmen cóng bā diǎn dào shí’èr diǎn shàngkè./ Chúng tôi đi học từ tám giờ đến mười hai giờ.

#3. Động từ năng nguyện

Động từ năng nguyện (会、要、想、能) là động từ biểu thị năng lực, khả năng, mong muốn và yêu cầu. Động từ năng nguyện đứng trước động từ.
Muốn diễn tả phủ định của động từ năng nguyện, ta thêm “不” vào trước đó.
Câu hỏi chính phản của động từ năng nguyện có dạng A 不 A (A là động từ năng nguyện).
Động từ năng nguyện không thể dùng lặp lại, không kết hợp với trợ từ động thái“ 了”. Cách dùng của một số động từ năng nguyện được diễn giải chi tiết dưới đây:

会 /huì/ biết

会 dùng để miêu tả khả năng biết làm một việc gì đó. Ví dụ:

  • 我会说汉语。/Wǒ huì shuō hànyǔ./ Tôi biết nói tiếng Trung Quốc.
  • 他不会打太极拳。/Tā bù huì dǎ tàijí quán./ Cậu ấy không biết đánh Thái cực quyền.

想 /xiǎng/ muốn

Động từ năng nguyện 想 biểu thị mong muốn, dự định và yêu cầu. Ví dụ:

  • 你想不想来中国留学?/Nǐ xiǎng bùxiǎng lái zhōngguó liúxué?/ Bạn có muốn đến Trung Quốc du học không?
  • 我不想吃饭。/Wǒ bù xiǎng chīfàn./ Tôi không muốn ăn cơm.

要 /yào/ muốn, cần phải

要 biểu thị yêu cầu làm gì đó. Phủ định dùng “不想” hoặc “ 不愿意”. Không nói “ 不要”. Ví dụ:

  • A:今天下午你想不想去商店?
    B:今天下午我要学汉语。
    /A: Jīntiān xiàwǔ nǐ xiǎng bù xiǎng qù shāngdiàn?
    B: Jīntiān xiàwǔ wǒ yào xué hànyǔ./
    A: Chiều nay bạn có muốn đến cửa hàng không?
    B: Chiều nay tôi phải học tiếng Trung.

“不要” và “别” biểu thị ý nghĩa ngăn cản ai làm gì. Ví dụ:

  • 请大家不要说话。 /Qǐng dàjiā bùyào shuōhuà./ Xin mọi người đừng nói.
  • 请大家别说话。/Qǐng dàjiā bié shuōhuà./ Xin mọi người đừng nói.

能 / 可能:Có thể

能 / 可能 biểu thị năng lực hoặc điều kiện làm một việc gì đó. Phủ định dùng “ 不能”. Ví dụ:

  • 我不能说汉语。/Wǒ bùnéng shuō Hànyǔ./ Tôi không nói được tiếng Trung.

Biểu thị hoàn cảnh, tình huống cho phép làm hoặc không làm gì đó. Ví dụ:

  • 你不能在这儿抽烟。/Nǐ bùnéng zài zhèr chōuyān./ Bạn không thể hút thuốc ở đây.

Bên cạnh là động từ năng nguyện, 会、 想、 要  còn là động từ.
Khi “会” làm động từ biểu thị sự thành thục một kĩ năng nào đó. Ví dụ:

  • 我会汉语。/Wǒ huì hànyǔ./ Tôi biết tiếng Trung.

Khi “ 想” làm động từ biểu thị ý nghĩa “nghĩ, suy nghĩ, nhớ”. Ví dụ:

  • 我想家。/Wǒ xiǎng jiā/ Tôi nhớ nhà.
  • 我想这个问题的回答。/Wǒ xiǎng zhège wèntí de huídá./ Tôi nghĩ câu trả lời cho câu hỏi này.

Khi “ 要” làm động từ biểu thị ý nghĩa hi vọng đạt được. Ví dụ:

  • A:你要什么?
    B:我要一斤苹果。
    /A: Nǐ yào shénme?
    B: Wǒ yào yī jīn píngguǒ./
    A: Bạn muốn gì?
    B: Tôi muốn nửa cân táo.

#4. Hỏi nguyên nhân

“怎么” thêm vào trước hình thức phủ định của động từ để hỏi nguyên nhân. Ví dụ:

  • 玛丽怎么没来?/Mǎlì zěnme méi lái?/ Marry sao vẫn chưa tới?
  • 你怎么不喝酒?/Nǐ zěnme bù hējiǔ?/ Tại sao bạn không uống rượu?

Bài 25: Cô ấy học rất giỏi. /Tā xué de hěn hǎo./ 他学得很好

Bài 25 của Giáo trình Hán ngữ 2 có 3 điểm ngữ pháp trọng tâm:

  • Câu trả lời xã giao 哪里
  • Cấu trúc 还 + Hình dung từ
  • Bổ ngữ chỉ trạng thái 得

#1. 哪里: Đâu có

“哪里” là câu nói xã giao khi được người khác khen ngợi. Ví dụ:

  • A:你学得很好。
    B:哪里,哪里。
    /A: Nǐ xué de hěn hǎo.
    B: Nǎlǐ, nǎlǐ./
    A: Bạn học rất giỏi.
    B: Đâu có, đâu có.

#2. 还 + Hình dung từ:cũng được, cũng tạm,..

Cấu trúc biểu thị mức độ có thể chấp nhận được, không quá dở cũng không quá tốt. Thường dùng trướng hình dung từ có ý nói về phương diện tốt. Ví dụ:

  • 我学法语学得还可以。/Wǒ xué fǎyǔ xué de hái kěyǐ./ Tôi học tiếng Pháp cũng được.
  • 这个房子还不错。/Zhège fáng zǐ hái bùcuò./ Căn nhà này cũng không tồi.

#3. Bổ ngữ chỉ trạng thái 得

Bổ ngữ chỉ trạng thái là bổ ngữ do hình dung từ hoặc cụm hình dung từ đảm nhiệm, phía trước thường có “得”. Bổ ngữ trạng thái 得 dùng để miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái,… của hành động mang tính thường xuyên, đã xảy ra, hoặc đang xảy ra. Cấu trúc của bổ ngữ trạng thái có dạng:

Động từ + 得 + (很)+ Hình dung từ (tính từ)

Ví dụ:

  • 他说汉语说得很好。/Tā shuō hànyǔ shuō de hěn hǎo./ Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

Ta có cấu trúc phủ định của bổ ngữ trạng thái 得 ở dạng: Động từ + 得 + 不 + Hình dung từ. Ví dụ:

  • 我跳得不好。/Wǒ tiào dé bù hǎo./Tôi không thể nhảy tốt.

Hình thức câu hỏi chính phản của bổ ngữ trạng thái 得: Động từ + 得 + Hình dung từ + 不 + Hình dung từ. Ví dụ:

  • 你每天都起得早不早? /Nǐ měitiān dū qǐ de zǎo bù zǎo?/ Mỗi ngày bạn có dậy sớm không?

Khi động từ mang tân ngữ, ta sẽ có cấu trúc: Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 + (很)+ Hình dung từ. Ví dụ:

  • 他写书法写得很美。/Tā xiě shūfǎ xiě dé hěn měi./ Anh ấy viết thư pháp rất đẹp.

Trong giao tiếp hằng ngày, động từ thứ nhất thường được lược bỏ, thành câu vị ngữ chủ vị. Ví dụ:

  • 他说汉语说得很好。 —> 他汉语说得很好。 /Tā hànyǔ shuō de hěn hǎo./ Cậu ấy nói tiếng Trung rất tốt.

Bài 26: Điền Phương đi đâu rồi? /Tián fāng qù nǎr le?/ 田芳去哪儿了?

Ngữ pháp bài 26 Giáo trình Hán ngữ 2 sẽ cung cấp cho chúng ta 5 nội dung:

  • Trợ từ ngữ khí 吧
  • Câu hỏi phản vấn “不是……吗?”
  • Câu hỏi chính phản 是不是
  • Trợ từ ngữ khí “了”
  • “又” và “再”

#1. Trợ từ ngữ khí 吧

Trong câu “你给我打电话吧?”, “吧” đóng vai trò là trợ từ ngữ khí biểu thị sự nghi vấn.

  • 你给我打电话吧?/Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà ba?/ Cậu gọi điện thoại cho tớ à?

#2. Câu hỏi phản vấn “不是……吗?”

Cấu trúc “不是……吗?” thể hiện đây là câu hỏi phản vấn không yêu cầu câu trả lời. Ví dụ:

  • 你不是要上托福班吗?/Nǐ bùshì yào shàng tuōfú bān ma?/ Bạn chẳng phải muốn theo học lớp TOEFL sao?

#3. Câu hỏi chính phản 是不是:

Câu hỏi chính phản “是不是”, dịch là “Có phải… không?” có thể đứng trước vị ngữ, đứng ở đầu câu hoặc cuối câu. Ví dụ:

  • 你是不是想家了?/Nǐ shì bùshì xiǎng jiāle?/ Có phải bạn nhớ nhà không?

#4. Trợ từ ngữ khí “了”

Trợ từ ngữ khí “了” dùng ở cuối câu biểu thị ngữ khí khẳng định. Có tác dụng tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự việc đã xảy ra, động tác đã hoàn thành, tình huống xuất hiện hoặc trạng thái thay đổi. Ví dụ:

  • 我买衣服了。/Wǒ mǎi yīfu le./ Tôi đã mua quần áo rồi.
  • 我二十岁了。/Wǒ èrshí suìle./ Tôi hai mươi tuổi rồi.

Câu có trợ từ ngữ khí “了” có dạng nghi vấn: …了 + 没有?Ví dụ:

  • 你去医院了没有?/Nǐ qù yīyuàn le méiyǒu?/ Bạn đến bệnh viện chưa?

Cấu trúc 还没(有)……呢 dùng để biểu thị sự việc chưa hoàn thành nhưng sắp bắt đầu hoặc hoàn thành. Ví dụ:

  • 我还没(有)写作业呢。/Wǒ hái méi (yǒu) xiě zuòyè ne./ Tôi vẫn chưa làm bài tập về nhà.

Khi câu dưới dạng phủ định 没有 không dùng “了”. Ví dụ:

  • 我昨天没有去商店。/Wǒ zuótiān méiyǒu qù shāngdiàn./ Tôi đã không đến cửa hàng ngày hôm qua.
  • Không được nói: 我昨天没去商店了。

Khi động tác biểu thị tính thường xuyên không được dùng 了. Ví dụ:

  • 他常去超市买东西。/Tā cháng qù chāoshì mǎi dōngxī./ Anh ấy thường đi siêu thị để mua đồ.
  • Không được nói: 他常去超市买东西了。

#5. “又” và “再”

又 và 再 đều là hai phó từ đứng trước động từ làm trạng ngữ biểu thị sự lặp lại của động tác. Trong đó:
又 biểu thị động tác hoặc tình huống đã lặp lại. Ví dụ:

  • 他昨天来, 今天又来了。/Tā zuótiān lái, jīntiān yòu láile./ Cậu ta hôm qua tới, hôm lại lại tới rồi.

Còn 再 biểu thị sự lặp lại động tác trong tương lai. Ví dụ:

  • 他今天来,明天再来。/Tā jīntiān lái, míngtiān zàilái./ Hôm nay anh ấy tới, ngày mai anh ấy lại tới.

Bài 27: Mary khóc rồi. /Mǎlì kūle./ 玛丽哭了。

Bài 27 Giáo trình Hán ngữ 2 là một trong những bài có nhiều điểm ngữ pháp trong tâm. Trong bài này, ta cần chú ý những nội dung sau:

  • Câu hỏi 怎么了?
  • Diễn tả số lượng nhỏ với 就
  • Cấu trúc “别……了”
  • Hình thức lặp lại của động từ li hợp
  • Động tác đã hoàn thành với “động từ + 了”
  • Cấu trúc 因为…所以…

#1. Câu hỏi 怎么了?

Câu hỏi 怎么了? dịch là “Sao vậy?”, dùng để hỏi về tình hình đã xảy và nguyên nhân, cách thức. Ví dụ:

  • A: 你怎么了?
    B: 我感冒了。
    /A: Nǐ zěnmele?
    B: Wǒ gǎnmào le./
    A: Có chuyện gì với bạn vậy?
    B: Tôi bị cảm rồi.

#2. Diễn tả số lượng nhỏ với 就

Trong câu “就吃了一些鱼和牛肉”, “就” đứng trước nhóm từ động tân, dùng để biểu thị phạm vi, số lượng mà động tác đề cập là nhỏ, ít. Ví dụ:

  • 我就喝了一杯啤酒。/Wǒ jiù hēle yībēi píjiǔ./ Tôi chỉ uống một cốc bia.

#3. Cấu trúc “别……了”

Cấu trúc “别……了”, dịch là “đừng… nữa” được dùng trong khẩu ngữ để khuyên nhủ hoặc an ủi hay ngăn cản một ai đó. Ví dụ:

  • 别哭了 /Bié kūle/ Đừng khóc nữa
  • 别说话了。/Bié shuōhuàle./ Đừng nói nữa.

#4.  Hình thức lặp lại của động từ li hợp

Động từ ly hợp dạng AB, khi gặp lại sẽ là AAB. Ví dụ:

  • 跳跳舞 là hình thức lặp của động từ li hợp “跳舞”.

#5. Cấu trúc “Động từ + 了”

“Động từ + 了” để biểu thị động tác đã hoàn thành. Ví dụ:

  • A: 你吃药了吗?
    B:吃了。
    /A: Nǐ chīyàole ma?
    B: Chīle./
    A: Bạn đã uống thuốc chưa?
    B: Uống rồi.

Khi  đằng sau “Động từ + 了” còn có tân ngữ, thì trước tân ngữ phải có số từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ. Ví dụ:

  • 我买了一本书。/Wǒ mǎile yī běn shū./ Tôi đã mua một cuốn sách.
  • 我喝了一瓶水。/Wǒ hēle yī píng shuǐ./ Tôi đã uống một chai nước.

Nếu trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác thì cuối câu phải có trợ từ ngữ khí “了”. Ví dụ:

  • 我买了书了。/Wǒ mǎi le shū le./ Tôi đã mua cuốn sách.
  • 我喝了药了。/Wǒ hēle yàole./ Tôi đã uống thuốc rồi.

Nếu trước tân ngữ không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, cuối câu cũng không có “了”, ta phải thêm một động từ hoặc một phân câu biểu thị động tác thứ hai xảy ra ngay sau khi kết thúc động tác thứ nhất. Ví dụ:

  • 我们买了书就会家了。/Wǒmen mǎile shū jiù huì jiāle./ Chúng tôi mua sách xong về nhà rồi.

Trong câu liên động, phía sau động từ thứ nhất không có “了”. Ví dụ:

  • 他去上海参观了。 /Tā qù shànghǎi cānguān le./ Anh ấy tới Thượng Hải thăm quan rồi.
  • Không được nói: 他去了上海参观。

Hình thức câu hỏi có dạng ……了没有? dịch là “Đã… chưa?”. Ví dụ:

A:你吃饭了没有?
B:没有吃。
/A: Nǐ chī fàn le méiyǒu?
B: Méiyǒu chī./
A: Bạn đã ăn cơm chưa?
B: Tôi chưa ăn.

Ở hình thức phủ định, trước động từ thêm “没有” và sau động từ không dùng “了”. Ví dụ:

  • 我没有吃药。/Wǒ méiyǒu chī yào./ Tôi chưa uống thuốc.

#6. Cấu trúc 因为…… 所以……

Cấu trúc 因为…… 所以……, dịch là “Bởi vì… cho nên…” biểu thị nguyên nhân kết quả. Ví dụ:

  • 他因为病了,所以没有来上课。/Tā yīnwèi bìngle, suǒyǐ méiyǒu lái shàngkè./ Vì cậu ấy ốm rồi, nên cậu ấy đã không đến lớp.

因为 và 所以 đều có thể dùng riêng lẻ. 因为 biểu thị nguyên nhân , 所以 biểu thị kết quả. Ví dụ:

  • 因为下雨,我们不去公园。/Yīnwèi xià yǔ, wǒmen bù qù gōngyuán./ Vì trời mưa, chúng tôi không tới công viên.
  • 我觉得很寂寞,所以常常想家。/Wǒ juéde hěn jìmò, suǒyǐ chángcháng xiǎng jiā./ Tôi cảm thấy rất cô đơn, vậy nên thường nhớ nhà.

Bài 28: Tôi ăn sáng xong rồi đến ngay 我吃了早饭就来了

Bài 28 Giáo trình Hán ngữ 2 Tôi ăn sáng xong rồi đến ngay Wǒ chīle zǎofàn jiù láile 我吃了早饭就来了 đề cập tới 2 điểm ngữ pháp:

  • Cách sử dụng của 2 phó từ 就 và 才 trong tiếng Trung
  • Cấu trúc 要是……(的话),就 …… (Nếu như…thì…)
  • Cấu trúc 虽然……但是…… (Tuy nhiên… nhưng…)

#1. Cách sử dụng của 2 phó từ 就 và 才 trong tiếng Trung

就 và 才 đều là hai phó từ chỉ thời gian, đứng trước động từ. Vì vậy trong quá trình học tiếng Trung, không ít trường hợp nhầm lẫn cách dùng của hai phó từ này. Cùng Chinese phân biệt nhé!

Cách sử dụng của phó từ 就

Phó từ 就 biểu thị sự việc, trạng thái nào đó sắp xảy ra, nghĩa tiếng Việt là “sắp”. Ví dụ:

  • 你等一下,她就来。/Nǐ děng yīxià, tā jiù lái./ Bạn đợi một chút, cô ấy sắp tới.

Bên cạnh đó, phó từ 就 còn dùng để nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hoặc sớm hơn dự tính, nghĩa tiếng Việt là “đã”. Ví dụ:

  • 他吃了两片药就好了。/Tā chīle liǎng piàn yào jiù hǎole./ Cậu ấy uống hai viên thuốc đã ổn rồi.
  • 我早就下班了。/Wǒ zǎo jiù xiàbānle./ Tôi sớm đã tan làm rồi.

Cách sử dụng của phó từ 才

Phó từ 才 được sử dụng để biểu thị sự việc vừa mới xảy ra, dịch là “mới” / “vừa mới”. Ví dụ:

  • 我才到家。/Wǒ cái dàojiā./ Tôi vừa mới về nhà.
  • 我才洗澡。/Wǒ cái xǐzǎo./ Tôi vừa mới tắm xong.

Thứ hai, phó từ 才 còn được sử dụng để biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn hơn dự tính, nghĩa tiếng Việt là “mới”. Ví dụ:

  • 今天我十点才起床。/Jīntiān wǒ shí diǎn cái qǐchuáng./ Hôm nay 10 giờ tôi mới dậy.

Cấu trúc 要是……(的话),就 ……

Cấu trúc “要是……(的话),就……”, nghĩa tiếng Việt là “Nếu… thì…” dùng để nối hai câu phức biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả. Ví dụ:

  • 要是你去,我就去。/Yàoshi nǐ qù, wǒ jiù qù./ Nếu bạn đi thì tôi đi.
  • 要是想家,就给妈妈打一个电话。/Yàoshi xiǎng jiā, jiù gěi māmā dǎ yīgè diànhuà./ Nếu nhớ nhà thì hãy gọi điện cho mẹ.

Cấu trúc 虽然……但是……

Cấu trúc “虽然……但是……”, nghĩa tiếng Việt là “Mặc dù… nhưng…” dùng để nối hai câu phức biểu thị quan hệ tương phản. Ví dụ:

  • 外边虽然很冷,但是屋子里很暖和。/Wàibian suīrán hěn lěng, dànshì wūzi lǐ hěn nuǎnhuo./ Tuy bên ngoài rất lạnh nhưng bên trong phòng rất ấm áp.

Bài 29: Tôi đều làm đúng rồi. /Wǒ dōu zuò duì le./ 我都做对了。

Để học tốt kiến thức bài 29 Giáo trình Hán ngữ 2, ta cần nắm được những nội dung ngữ pháp sau:

  • Bổ ngữ kết quả
  • Bổ ngữ kết quả với “上” ,“成” ,“到”
  • Cụm chủ vị làm định ngữ

#1. Bổ ngữ kết quả

Bổ ngữ kết quả dùng để biểu thị kết quả của động tác, gồm một số động từ như “完、懂、见、开、上、到、给、成” cùng các hình dung từ theo sau như “好、对、错、早、晚”.

Hình thức khẳng định của bổ ngữ kết quả có dạng:

Động từ + Động từ / Hình dung từ +(了)

Ví dụ:

  • 我听懂了老师说的话。/Wǒ tīng dǒngle lǎoshī shuō dehuà./ Tôi nghe đã hiểu lời thầy giáo rồi.
  • 今天的作业我做完了。/Jīntiān de zuòyè wǒ zuò wánliǎo./ Bài tập hôm nay tôi đã làm xong rồi.

Hình thức phủ định: 没+ (有) + Động từ + Bổ ngữ kết quả +(了). Ví dụ:

  • 我没有听见。/Wǒ méiyǒu tīngjiàn./ Tôi không nghe thấy.

Hình thức nghi vấn: ……了没有?. Ví dụ:

  • 这个题你做对了没有?/Zhè ge tí nǐ zuò duìle méiyǒu?/ Câu hỏi này bạn làm đúng không?

Nếu trong câu có cả tân ngữ thì tân ngữ phải đứng sau bổ ngữ kết quả. Ví dụ:

  • 我看错题了。/Wǒ kàn cuò tí le./ Tôi nhìn nhầm câu hỏi rồi.
  • Không được nói: 我看题错了。

Trợ từ động thái “了” phải đứng sau bổ ngữ kết quả và trước tân ngữ. Ví dụ:

  • 我做错了两个道题。/Wǒ zuò cuò le liǎng gè dào tí./ Tôi làm sai hai câu rồi.

#2. Bổ ngữ kết quả với “上” ,“成” ,“到”

Bổ ngữ kết quả 上 biểu thị hai sự vật trở lên tiếp xúc với nhau. Ví dụ:

  • 关上门吧。/Guān shàng mén ba./ Đóng cửa đi.
  • 别合上书了。/Bié hé shàng shū le./ Đừng gập sách lại.

Ngoài ra, bổ ngữ kết quả 上 còn biểu thị một sự vật kết dính, lưu lại. Ví dụ:

  • 请在这儿写上你的名字。/Qǐng zài zhèr xiě shàng nǐ de míngzi./ Hãy viết tên của bạn ở đây.

Bổ ngữ kết quả 成 biểu thị động tác khiến cho một sự vật, hành động trở thành sự vật, hành động khác, kết quả của sự biến đổi đó có thể tốt hoặc không. Ví dụ:

  • “是不是”,我说成“四是四”。/“Shì bùshì”, wǒ shuō chéng “sì shì sì”./ “是不是”, tôi nói thành “四是四”.

Bổ ngữ kết quả 到 biểu thị động tác đạt được mục đích. Ví dụ:

  • 我找到王老师了。/Wǒ zhǎodào wáng lǎoshī le./  Tôi tìm thấy thầy Vương rồi.

Bên cạnh đó, bổ ngữ kết quả 到 còn biểu thị một động tác thực hiện để đến được nơi nào đó, tân ngữ là từ ngữ chỉ nơi chốn. Ví dụ:

  • 我昨天十点才到家。/Wǒ zuótiān shí diǎn cái dàojiā./ Hôm qua 10 giờ tôi mới về tới nhà.

Cuối cùng, bổ ngữ kết quả 到 biểu thị động tác tiếp diễn đến thời điểm nào đó. Ví dụ:

  • 我睡觉到八点才起床。/Wǒ shuìjiào dào bā diǎn cái qǐchuáng./ Tôi ngủ tới 8 giờ mới dậy.

#3. Cụm chủ vị làm định ngữ

Khi định ngữ là cụm chủ vị, giữa định ngữ và trung tâm ngữ phải có “的”. Ví dụ:

  • 你想买的词典我给你买到了。/Nǐ xiǎng mǎi de cídiǎn wǒ gěi nǐ mǎi dàole./ Mình mua được cho cậu cuốn từ điển cậu muốn mua rồi.

Bài 30: Tôi đến được hơn 2 tháng rồi. 我来了两个多月了。

Bài 30 Tôi đến được hơn 2 tháng rồi Wǒ lái le liǎng gè duō yuè le 我来了两个多月了 là bài cuối cùng của Giáo trình Hán ngữ 2, đây cũng là một trong những bài quan trọng trong cuốn giáo trình này. Bài 30 sẽ cung cấp cho chúng ta những nội dung ngữ pháp:

  • Giới từ “对”
  • Phó từ “好”
  • Bổ ngữ thời lượng
  • Biểu đạt số lượng xấp xỉ
  • Động từ li hợp

#1. Giới từ “对”

Giới từ “对” kết hợp cùng với các danh từ chỉ người, sự việc hoặc nơi chốn để nói rõ đối tượng mà động tác hướng đến. Ví dụ:

  • 你对这儿的生活已经习惯了吧?/Nǐ duì zhèr de shēnghuó yǐjīng xíguàn le ba?/ Bạn đã quen với cuộc sống ở đây rồi nhỉ?
  • 我对中文很感兴趣。/Wǒ duì zhōngwén hěn gǎn xìngqù./ Tôi rất hứng thú với tiếng Trung.

#2. Phó từ “好”

Phó từ “好” dùng trước các từ 一、几、多、久、…… để nhấn mạnh số lượng nhiều, thời gian lâu. Ví dụ:

  • 他学了好几年了。/Tā xuéle hǎojǐ niánle./ Cậu ấy học được vài năm rồi.
  • 我等了你好一会儿了。/Wǒ děngle nǐ hǎo yīhuìr le./ Tớ đã đợi cậu một lúc lâu rồi.

#3. Bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng biểu thị thời gian thực hiện của động tác, do từ ngữ chỉ thời gian đảm nhiệm, bao gồm: 一会儿、一分钟、一刻钟、半个小时、一个小时、半天、半个月、一个月、半年、一年、……
Khi động từ không mang tân ngữ, bổ ngữ thời lượng sẽ được đặt sau động từ.

Chủ ngữ + Động từ + (了)+ Bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:

  • 他在大学学了两年。 /Tā zài dàxué xuéle liǎng nián./ Cậu ấy học đại học 2 năm rồi.

Khi động từ mang tân ngữ hoặc động từ là từ li hợp, ta cần phải lặp lại động từ, bổ ngữ thời lượng được đặt sau động từ lặp lại. Ví dụ:

  • 他游泳游了一个小时。/Tā yóuyǒng yóule yīgè xiǎoshí./ Cậu ấy bơi một tiếng rồi.
  • 我学汉语学了三月了。/Wǒ xué hànyǔ xuéle sān yuèle./ Tôi đã học tiếng Trung được ba tháng rồi.

Khi tân ngữ là đại từ nhân xưng, bổ ngữ thời lượng phải đặt ngay sau tân ngữ. Ví dụ:

  • 我找了你一个小时。/Wǒ zhǎole nǐ yīgè xiǎoshí./ Tớ tìm cậu một tiếng rồi.

Khi tân ngữ không phải là đại từ nhân xưng, bổ ngữ thời lượng cũng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ và thêm “的” vào giữa bổ ngữ thời lượng và tân ngữ. Ví dụ:

  • 你学了几年(的)汉语?/Nǐ xuéle jǐ nián (de) hànyǔ?/ Bạn đã học tiếng Trung được bao nhiêu năm rồi?

Khi sau động từ và cuối câu có “了”, có nghĩa động tác vẫn đang tiến hành. Ví dụ:

  • 她学了一年汉语了。/Tā xué le yī nián hànyǔ le./ Cô ấy học tiếng Trung một năm rồi. (Hiện cô ấy vẫn đang học)
    她学了一年汉语。/Tā xué le yī nián hànyǔ./ Cô ấy học tiếng Trung một năm. (Hiện có thể cô ấy không học nữa)

#6. Biểu đạt số lượng xấp xỉ

Để biểu đạt số lượng xấp xỉ trong tiếng Trung, ta có thể dùng hai số từ liên tiếp nhau. Ví dụ:

  • 我每天早上学习两三个小时。/Wǒ měitiān zǎoshang xuéxí liǎng sān gè xiǎoshí./ Hằng ngày tôi học hai ba tiếng đồng hồ vào buổi sáng.

Ta cũng có thể dùng “多” (hơn) để biểu đạt xấp xỉ. Ví dụ:

  • 这些橘子一共四斤多。/Zhè xiē júzi yīgòng sì jīn duō./ Tổng cộng những quả quýt này hơn 2 kg.

Cuối cùng, ta có thể dùng “几” (vài)  để biểu đạt xấp xỉ. Ví dụ:

  • 我们大学有几千留学生。/Wǒmen dàxué yǒu jǐ qiān liúxuéshēng./ Trường đại học của chúng tôi có hàng ngàn du học sinh.

#7. Động từ li hợp

Động từ li hợp là những động từ song âm tết có kết cấu động tân, mang đặc điểm của từ nhưng cũng có thể tách rời khi sử dụng.
Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng phải đặt giữa động từ li hợp.
Ví dụ:

  • 我睡了七个小时觉。/Wǒ shuì le qī gè xiǎoshí jiào./ Tôi ngủ 7 tiếng đồng hồ.

Phần lớn động từ li hợp không thể mang tân ngữ.
Hình thức lập lại của một số động từ li hợp là AAB.

  • Ví dụ: 游游泳 (bơi lội), 见见面 (gặp mặt), 洗洗澡 (tắm rửa), 跳跳舞(nhảy),…

→ Xem chi tiết cách sử dụng Động từ li hợp trong tiếng Trung

Trên đây là toàn bộ ngữ pháp 15 bài Hán ngữ 2 giúp bạn tóm lược lại ngữ pháp toàn bài để học dễ hơn. Hãy xem tiếp ở Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3

Chia sẻ bài viết này

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Scroll to Top