Thanh điệu trong tiếng Trung | Cách đọc và Gõ chuẩn nhất

Cấu tạo nên một từ tiếng Trung gồm: Thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu. Thanh điệu có thể nói tương tự với chức năng dấu của tiếng Việt. Có thể nói thanh điệu là một phần vô cùng quan trọng cấu thành nên một âm tiết.

Các bạn có biết phát âm sai là nguyên nhân chính dẫn đến học mãi mà không nghe thấy người bản ngữ nói gì, và nguyên nhân chính dẫn đến việc phát âm sai là  không được học đúng, không được học chuẩn gây nhiều hiểu nhầm.

Tiếng Trung cũng có dấu như tiếng Việt và nó có tổng cộng 4 thanh chính thức và 1 thanh không chính thức gọi là thanh nhẹ. Vậy hãy tìm hiểu cách đọc thanh điệu chuẩn nhất đồng thời tìm hiểu cách gõ tiếng Trung chuẩn nhất trên các thiết bị điện tử qua bài viết “Thanh điệu trong tiếng Trung | Cách đọc và Gõ chuẩn nhất ” dưới đây của Chinese nhé!

Thanh điệu trong tiếng Trung Cách đọc và Gõ chuẩn nhất

Thanh điệu trong tiếng Trung là gì?

Thanh điệu là độ trầm, bổng của giọng nói trong 1 âm tiết có tác dụng cấu tạo, cũng như khu biệt vỏ âm thanh của từ và hình vị, Thanh điệu giúp ta phân biệt sự khác nhau của âm tiết này với một âm tiết khác, đồng thời là thành phần không thể thiếu trong 1 âm tiết. Trong tiếng Trung có 4 thanh điệu. Vậy cách đọc 4 thanh điệu trong tiếng Trung như thế nào? Chúng ta hãy xem phần dưới đây nhé

Cách đọc chuẩn xác các thanh điệu trong tiếng Trung

Tương tự như trong tiếng Việt các dấu đều có tên riêng là “Huyền, Sắc, Hỏi, Ngã, Nặng”, trong tiếng Trung các thanh điệu cũng có tên riêng lần lượt là ” 平/Píng: Thanh một” ; “扬/yáng: thanh hai” ; “拐弯/guǎiwān: thanh ba”; “降/jiàng: thanh bốn”. Tìm hiểu cấch đọc chuẩn xác nhất dưới đây.

Cách đọc 4 thanh điệu trong tiếng Trung

Cách đọc Thanh 1 trong tiếng Trung chuẩn nhất

Thanh Một: Tên chính thức 平/Píng: Có nghĩa là bình.

Cách đọc: Giống như tên gọi của nó, thanh không ngân không hạ giọng, chỉ bình bình, để đọc thanh này hãy đọc đều, ngang và bằng, âm độ cao 55.

Nghe đọc mẫu:

Luyện tập với bảng từ sau

Ān Jiā Gāo Bāo

Cách đọc Thanh 2 trong tiếng Trung chuẩn nhất

Thanh 2: Tên chính thức 扬/yáng.

Cách đọc:  Đọc tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt ( âm độ từ trung bình lên cao theo chiều 35)

Nghe đọc mẫu:

Luyện tập với bảng từ sau

Chá zhí

Cách đọc Thanh Ba trong tiếng Trung chuẩn nhất

Thanh Một: Tên chính thức 拐弯/guǎiwān.

Cách đọc: Đọc tương đương dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng hết sức chú ý đó là cần kéo dài hơi. Dấu hỏi trong tiếng Việt chỉ có độ rơi từ cao xuống, nhưng thanh Ba của tiếng Trung sau độ rơi thì tiếp tục ngân lên. Âm sắc theo chiều từ 2 xuống 1 sau đó lên độ cao 4.

Nghe đọc mẫu:

Luyện tập với bảng từ sau

Hǎo xiǎo

Cách đọc Thanh Bốn trong tiếng Trung chuẩn nhất

Thanh Một: Tên chính thức 降/jiàng.

Cách đọc: Thanh này sẽ tương đương giữa dấu huyền và dấu nặng trong tiếng Việt, âm sắc đọc từ cao nhất 5 xuống thấp nhất là 1.

Nghe đọc mẫu:

Luyện tập với bảng từ sau

jiào chà

Biến âm trong tiếng Trung

Chú ý từ “” các bạn thấy từ “” ở đây đã bị biến thành thanh Hai. Vậy lí do tại sao? Hãy chú ý theo dõi quy tắc biến âm trong tiếng Trung dưới đây nhé.

Biến âm Hai hoặc nhiều thanh 3 đứng cạnh nhau

Nếu 2 âm tiết mang thanh 3 đứng cạnh nhau, thì âm tiết thứ nhất sẽ được biến đổi về thanh 2.
Ví dụ: “你好: Nǐ hǎo” sẽ đọc là “ní hǎo”

Nếu 3 âm tiết mang thanh 3 đứng cạnh nhau, thì âm tiết giữa hoặc hai âm tiết đầu sẽ biến thành thanh 3.
Ví dụ: “我很好 : wǒ hěn hǎo” sẽ đọc là  “wǒ hén hǎo”

Biến âm chữ 不

Chữ 不 bình thường mang thanh 4 nhưng khi đứng trước âm tiết cũng mang thanh 4 thì chữ 不 sẽ biến điệu thành thanh 2.

Ví dụ:
不要/búyào/
不变/búbiàn/
不爱/búài/
不去/búqù/

Biến âm chữ 一

Tương tự như 不, khi đứng trước âm tiết mang thanh 4, 一 sẽ biến đổi thành thanh 2
Ví dụ:
一样/yíyàng/
一个/yígè/
一遍/yíbiàn/
一定/yídìng/
一秒/yìmiǎo/
一瓶/yìpíng/
一年/yìnián/
一天/yìtiān/

Cách đánh dấu thanh điệu trên phiên âm pinyin

Chỉ đánh dấu vào nguyên âm (a,o,i,e,u…)

Đối với 1 từ có 2 nguyên âm đánh dấu theo các quy tắc sau:

• Nếu từ có nguyên âm “a”, sẽ ưu tiên đánh dấu vào nguyên âm “a” . VÍ dụ: 好/hǎo /,买/mǎi/
• Không có nguyên âm đơn a, mà chỉ có nguyên âm đơn là “e” hoặc “o” sẽ đánh dấu vào những nguyên âm này. Ví dụ: 给/gěi/ ,送/sòng/ ,熊/xióng/
• Nguyên âm kép “iu” sẽ đánh dấu trên nguyên âm “u” . Ví dụ: 就/jiù/,久/jiǔ/
• Nguyên âm kép “ui” ngược lại sẽ đánh dấu trên nguyên âm “i”: Ví dụ: 水/shuǐ/,最/zuì/

Cách gõ pinyin trên thiết bị điện tử để chọn chữ Hán chuẩn nhất

Sau khi đã nắm được các phiên âm pinyin của một từ tiếng Hán, bạn có thể gõ chữ tiếng Trung trên điện thoại hoặc trên máy tính được rồi nhé. Hãy tham khảo các bước làm sau đây.

#Bước 1: Bạn cần cài hệ tiếng Trung cho máy tính hoặc điện thoại của mình.
Xem cách cài tiếng Trung chi tiết Tại đây.

#Bước 2: Tại hộp thư, hoặc khoảng cần gõ chữ Hán vào, bạn đánh pinyin của từ tiếng Trung mà bạn muốn gõ ra.

Ví dụ: Bạn muốn đánh từ “中国” bạn gõ pinyin của nó ” zhongguo” ( do không có dấu nên khi đánh pinyin này sẽ hiện nhiều từ tiếng Hán có cùng pinyin bên dưới, bạn chỉ việc tìm và chọn từ tiếng Hán mà bạn đang cần tìm. Xem hình minh họa dưới đây:

Cách gõ tiếng Trung trên máy tính

Trên đây là bài viết chi tiết về  “Thanh điệu trong tiếng Trung | Cách đọc và Gõ chuẩn nhất”. Hi vọng sau bài viết này các bạn có thể phát âm chuẩn hơn, từ đó làm tiền đề cho việc giao tiếp, nghe nói thanh thạo và hiệu quả!

Chia sẻ bài viết này

Share on facebook
Share on twitter
Share on skype
Admin Chinese
Admin Chinese
Giáo viên tại trung tâm đào tạo tiếng Trung Chinese
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top