HSK 3 Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều. | Giáo trình chuẩn HSK 3

Trung tâm tiếng Trung Chinese giới thiệu đến các bạn HSK 3 Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều. Đến giữa quyển 3 trở đi, chúng ta sẽ được làm quên với các cấu trúc có độ khó tăng dần. HSK 3 Bài 10 sẽ cung cấp cho chúng ta từ vựng và ngữ pháp liên quan tới cấu trúc so sánh.

→ Xem lại HSK 3 Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好。Cô ấy nói tiếng Trung Quốc hay như người Trung Quốc vậy.

HSK 3 Bài 10

Cùng bắt đầu bài học với Tiếng Trung Chinese ngay bây giờ thôi nào!

Từ vựng HSK 3 Bài 10

Từ vựng HSK 3 Bài 10 bao gồm các từ vựng trong giáo trình, có cách viết, ví dụ về tình huống trong môi trường trường học, chúng ta cùng vào học nhé!

1. 个子 /gèzi/ Vóc dáng, thân hình

863276 927263 4

Ví dụ:

  • 个子很高 /gèzi hěn gāo/ Vóc dáng rất cao
  • 我个子不高 /wǒ gèzi bù gāo/ Vóc dáng của tôi không được cao

2. 矮 /ǎi/ Thấp

290522

Ví dụ:

  • 我比他矮一点儿 /wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎnr/ Tôi thấp hơn anh ấy một chút

3. 历史 /lìshǐ/ Môn Lịch Sử

631618 271469

Ví dụ:

  • 喜欢历史课 /xǐhuān lìshǐ kè/
  • 史 /dìqíu de lìshǐ/ Lịch sử của trái đất

4. 体育 /tǐyù/ Môn Thể Dục

70254 322775

Ví dụ:

  • 体育课 /tǐyùkè/
  • 场 /tǐyùchǎng/ Sân vận động

5. 数学 /shùxué/ Môn Toán

79161 774374

  • 今天,我们有一个数学的考试。/jīntiān, wǒmen yǒu yīgè shùxué de kǎoshì/

Hôm nay chúng ta có một bài kiểm tra toán học.

  • 数学作业写完了吗? /shùxué zuòyè xiě wán le ma/

Bài tập môn toán bạn đã làm xong chưa?

6. 方便 /fāngbiàn/ Thuận tiện

611616 2 941109

Ví dụ:

  • 便 /Běijīngshì de jiāotōng hěn fāngbiàn/ Giao thông ở Bắc Kinh rất thuận tiện.
  • 便 /bù fāngbiàn/ Bất tiện

7. 自行车 /zìxíngchē/ Xe đạp

62259 1 329943 2 340448 1

Ví dụ:

  • 赛 /zìxíngchē sài/ Cuộc đua xe đạp
  • 我想买一辆自行车 /wǒ xiǎng mǎi yī liàng zìxíngchē/

Tôi muốn mua một chiếc xe đạp.

8. 骑 /qí/ Cưỡi, đi

384357

Ví dụ:

  • 骑自行车 /qí zìxíngchē/ Đi xe đạp
  • 马 /qímǎ/ Cưỡi ngựa

9. 旧 /jiù/ Cũ, xưa

754460

Ví dụ:

  • 书 /jiù shū/ Sách cũ
  • 旧衣服 /Jiù yīfu/ Quần áo cũ

10. 换 /huàn/ Đổi, thay thế

331373

Ví dụ:

  • 换钱 /huànqián/ Đổi tiền
  • 车 /huànchē/ Thay xe

11. 地方 /dìfāng/ Chỗ, nơi

898099 1 611616 1 1

Ví dụ:

  • 时 /dìfāng shí/ Giờ địa phương
  • 什么地方?/shénme dìfāng/ Nơi nào

12. 中介 /zhōngjiè/ Môi giới, trung gian

542849 1 861661

Ví dụ:

  • 人 /zhōngjièrén/ Người môi giới
  • 费 /zhōngjiè fèi/ Phí môi giới

13. 主要 /zhǔyào/ Chủ yếu, chính

937402 232983 2

Ví dụ:

  • 因 /zhǔyào yuányīn/ Nguyên nhân chính
  • 的 /zhǔyào mùdì/ Mục đích chính

14. 环境 /huánjìng/ Môi trường

597515 270580

Ví dụ:

  • 境 /bǎohù huánjìng/ Bảo vệ môi trường
  • 境 /wǎngluò huánjìng/ Môi trường mạng

15. 附近 /fùjìn/ Vùng lân cận

573287 180742 2

Ví dụ:

  • 区 /fùjìn dìqū/ Vùng lân cận
  • 近 /xuéxiào fùjìn/ Gần trường học

Ngoài ra, bạn cũng có thể tải và xem và tải thêm trọn bộ từ vựng HSK 3 ở đây nhé!

Trung tâm Chinese còn có file Powerpoint dành cho học sinh và giáo viên. Hãy liên hệ ngay để có giáo án Powerpoint HSK 3 bài 10 giúp bạn học tiếng Trung hiệu quả. 

Ngữ pháp HSK 3 Bài 10

Dưới đây là 2 điểm ngữ pháp cần nắm vững trong bài HSK 3 Bài 10. Các bạn hãy ghi chép và vận dụng linh hoạt vào giao tiếp để khả năng biểu đạt nói tiếng Trung của mình ngày một nâng cao nhé.

  • Cấu trúc so sánh: A比B+ tính từ +一点儿/一些/得多/多了
  • Cách diễn tả số lượng ước lượng

Phần ngữ pháp HSK 3 Bài 10 khá dài được Chinese viết thành một bài riêng về ngữ pháp HSK 3. Bài chi tiết này có đầy đủ ngữ pháp của toàn bộ Giáo trình.

→ Xem chi tiết: Ngữ pháp Giáo trình chuẩn HSK 3

Hội thoại HSK 3 Bài 10

Bài học HSK 3 Bài 10 của chúng ta hôm nay gồm 4 đoạn hội thoại với những nội dung vô cùng quen thuộc và gần gũi xoay quanh cuộc sống của chúng ta. Hãy đọc to và thuộc lòng các đoạn hội thoại dưới đây nhé.

Bài hội thoại 1: 在教室 /Zài jiàoshì/ Trong lớp học

朋友:大山,你和马可谁个子高?

大山:马可比我高,我比马可矮一点儿。

朋友:那你们谁大?

大山:我比马可大两岁。

朋友:你们谁的汉语说得更好?

大山:马可比我说得好一些,我的汉语没有他好。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm Dịch nghĩa
Péngyou: Dàshān, nǐ hé Mǎkě shéi gèzi gāo?

Dàshān:  Mǎkě bǐ wǒ gāo, wǒ bǐ Mǎkě ǎi yīdiǎnr.

Péngyou: Nà nǐmen shéi dà?

Dàshān: Wǒ bǐ Mǎkě dà liǎng suì.

Péngyou: Nǐmen shéi de Hànyǔ shuō de gèng hǎo?

Dàshān: Mǎkě bǐ wǒ shuō de hǎo yìxiē, wǒ de Hànyǔ méiyǒu tā hǎo.

Bạn học: Đại Sơn này, bạn và Marco ai cao hơn?

Đại Sơn: Marco cao hơn tớ, tớ thấp hơn Marco một chút.

Bạn học: Vậy hai bạn ai lớn tuổi hơn?

Đại Sơn: Tớ hơn Marco hai tuổi.

Bạn học: Ai nói tiếng Trung tốt hơn?

Đại Sơn: Marco nói giỏi hơn tớ, tiếng Trung của tớ không tốt bằng bạn ấy.

Bài hội thoại 2: 在教室 /Zài jiàoshì/ Trong lớp học

小明:我喜欢历史课、体育课、不喜欢数学课。

同学:为什么?数学也很有意思啊。

小明:我觉得数学比历史难多了,我听不懂。

同学:别担心,我可以帮你。

小明:好啊,我们每天学多长时间?

同学:一两个小时吧。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm Dịch nghĩa
Xiǎomíng: Wǒ xǐhuān lìshǐ kè, tǐyù kè, bù xǐhuān shùxué kè.

Tóngxué: Wèi shéme? Shùxué yě hěn yǒu yìsi a.

Xiǎomíng: Wǒ juéde shùxué bǐ lìshǐ nánduō le, wǒ tīng bu dǒng.

Tóngxué: Bié dān xīn, wǒ kěyǐ bāng nǐ.

Xiǎomíng: Hǎo a, wǒmen měi tiān xué duō cháng shíjiān?

Tóngxué: Yī-liǎng gè xiǎoshí ba.

Tiểu Minh: Tớ thích học môn Lịch sử và môn Thể dục, không thích học môn Toán.

Bạn học: Tại sao vậy? Môn Toán cũng rất thú vị mà.

Tiểu Minh: Tớ thấy môn Toán khó hơn môn Lịch sử rất nhiều, tớ nghe cô giảng mà không hiểu gì cả.

Bạn học: Đừng lo lắng, tớ có thể giúp cậu.

Tiểu Minh: Tốt quá, mỗi ngày chúng ta học trong bao lâu?

Bạn học: Một tiếng hoặc hai tiếng.

Bài hội thoại 3: 在休息室 /Zài xiūxi shì/ Trong phòng nghỉ

同事:你最近比以前来得早多了,搬家了?

小丽:是啊,你不知道?我上个月就搬家了,走路二十分钟就到。

同事:那很方便啊。

小丽:我还打算买辆自行车,骑车七八分钟就能到。

同事:你不是有一辆吗?

小丽:那辆太旧了,要换一辆,很便宜,两三百块钱。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm Dịch nghĩa
Tóngshì: Nǐ zuìjìn bǐ yǐqián lái de zǎoduō le, bān jiā le?

Xiǎo lì: Shì a, nǐ bù zhīdào? Wǒ shàng ge yuè jiù bān jiā le, zǒu lù èrshí fēnzhōng jiù dào.

Tóngshì: Nà hěn fāngbiàn a.

Xiǎo lì: Wǒ hái dǎsuàn mǎi liàng zìxíngchē, qí chē qī-bā fēnzhōng jiù néng dào.

Tóngshì: Nǐ bú shì yǒu yí liàng ma? Xiǎo lì: Nà liàng tài jiù le, yào huàn yí liàng, hěn piányi, liǎng-sān bǎi kuài qián.

Đồng nghiệp: Dạo gần đây thấy bạn đi làm sớm hơn trước, chuyển nhà rồi à?

Tiểu Lệ: Đúng rồi, bạn không biết à? Mình chuyển nhà vào tháng trước rồi, đi bộ 20 phút là đến.

Đồng nghiệp: Tiện thật đấy.

Tiểu Lệ: Mình định mua một chiếc xe đạp, đi xe đạp chỉ mất bảy, tám phút là đến.

Đồng nghiệp: Bạn chẳng phải có một chiếc xe đạp rồi sao?

Tiểu Lệ: Cái xe đó cũ quá rồi, mình cần mua cái mới, giá rất rẻ, khoảng hai hoặc ba trăm là có thể mua được.

Bài hội thoại 4: 在看房子 /Zài kàn fángzi/ Đang xem nhà

大山:这两个地方的房子一样吗?

中价:不一样。你看,学校外边的房子比学校里边的大一些。

大山:大小没关系,主要是环境,哪个更安静?

中价:学校里边的没有学校外边的那么安静。

大山:哪个方便一些呢?

中价:学校里边比学校外边方便,附近有三四个车站。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm Dịch nghĩa
Dàshān: Zhè liǎng ge dìfang de fángzi yīyàng ma?

Zhōngjiè: Bù yíyàng. Nǐ kàn, xuéxiào wàibian de fángzi bǐ xuéxiào lǐbian de dà yīxiē.

Dàshān: Dàxiǎo méi guānxi, zhǔyào shì huánjìng, nǎge gèng ānjìng? Zhōngjiè: Xuéxiào lǐbian de méiyǒu xuéxiào wàibian de nàme ānjìng. Dàshān: Nǎge fāngbiàn yīxiē ne?

Zhōngjiè: Xuéxiào lǐbian bǐ xuéxiào wàibian fāngbiàn, fùjìn yǒu sānsì gè chēzhàn.

Đại Sơn: Nhà ở hai nơi này có giống nhau không?

Môi giới nhà: Không giống nhau. Bạn thấy đó, căn nhà ngoài trường lớn hơn căn nhà trong trường.

Đại Sơn: Lớn hay nhỏ không quan trọng, quan trọng là môi trường, căn nhà nào yên tĩnh hơn?

Môi giới nhà: Căn bên trong trường không yên tĩnh như căn bên ngoài trường.

Đại Sơn: Căn nào thuận tiện hơn?

Môi giới nhà: Căn bên trong trường tiện hơn căn bên ngoài trường, gần đó có ba bốn trạm xe.

Luyện tập HSK 3 Bài 10

Sau khi đã học xong từ vựng, ngữ pháp và các đoạn hội thoại HSK 3 Bài 10, bây giờ chúng mình cùng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để làm các bài tập dưới đây nhé.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

A. 安静 B. 体育 C. 个子 D. 旧 E. 骑

1. 我_______比他高一点儿。

2. 我每天_______车来学校。

3. 我最喜欢_______课,多有意思啊。

4. 我喜欢住在这儿,主要是觉得这儿很_______。

5. 这条裤子太_______了,再买一条吧。

Gợi ý đáp án: 1-C, 2-E, 3-B, 4-A, 5-D

A. 方便 B. 数学 C. 换 D. 附近 E. 地方

6. A:我觉得你的比我的好。

B:你想要这个吗?没问题,我跟你_______。

7. A:你哪天比较_______,我们见面聊聊天儿?

B:周末吧,来我家吃饭。

8. A:这个_______的天气怎么样?

B:非常好,夏天一点儿也不热。

9. A:请问,这儿_______有超市吗?

B:有,一直往前走就是。

10. A: 你怎么不太高兴?

B:我_______考得不好。

Gợi ý đáp án: 6-C, 7-A, 8-E, 9-D, 10-B

Ngoài ra, để giai đoạn mới học tiếng Trung nhớ được bài và sử dụng thành thạo các từ vựng, cấu trúc ngữ pháp trong HSK 3 Bài 10 thì chúng ta cần phải làm nhiều bài tập. Bạn hãy vào đường link dưới đây để Đề thi thử HSK 3 chuẩn có máy chấm nhé!

Trên đây là tất cả kiến thức HSK 3 Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều. Đừng quên áp dụng từ vựng và ngữ pháp trong bài vào cuộc sống để nhớ lâu hơn nhé.

Bên cạnh đó, để phục vụ cho việc học tốt hơn, các bạn học có thể mua sách Giáo trình chuẩn HSK 3 tại đây.

→ Tiếp tục xem tiếp Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11 tại đây.

Chia sẻ bài viết này

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Scroll to Top