Ngữ pháp Giáo trình chuẩn HSK 2

Chinese xin giới thiệu phần Ngữ pháp Giáo trình chuẩn HSK 2. Các ngữ pháp giáo trình chuẩn HSK 2 đều là những cấu trúc phổ biến, thường được sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp Giáo trình chuẩn HSK 2

Bài 1: 九月去北京旅游最好。Tháng 9 đi Bắc Kinh du lịch là đẹp nhất.

Học xong HSK 2 Bài 1 “九月去北京旅游最好。” Tháng 9 đi Bắc Kinh du lịch là đẹp nhất., bạn có thể dễ dàng sử dụng được 2 điểm ngữ pháp sau:

  • Trợ động từ 要
  • Phó từ chỉ mức độ 最
  • Cách diễn tả số ước lượng 几 và 多

#1. Trợ động từ 要

要 được dùng trước động từ để cho biết người nào đó có nguyện vọng thực hiện việc gì. Ví dụ:

Chủ ngữ Trợ động từ 要 Vị ngữ
王方
/Wáng fāng/
Vương Phang
学习英语。
/Xuéxí yīngyǔ./
Học tiếng Anh.

/Wǒ/
Tôi
吃米饭。
/Chī mǐfàn./
Ăn cơm.
我们
/Wǒmen/
Chúng ta
要不要 买几个新的椅子?
/Mǎi jǐ gè xīn de yǐzi?/
Mấy chiếc ghế mới không?

Ở dạng phủ định, người ta không nói 不要 mà dùng 不想.

Ví dụ:

  • 小王要去,我不想去。
    /Xiǎo wáng yào qù, wǒ bùxiǎng qù./
    Tiểu Vương muốn đi, tôi không muốn đi.
  • A: 你要吃米饭吗?
    /A: Nǐ yào chī mǐfàn ma?/
    A: Bạn muốn ăn cơm không?
    B: 我不想吃米饭。
    /B: Wǒ bùxiǎng chī mǐfàn./
    B: Tôi không muốn ăn cơm.
  • A: 我要去商店买椅子,你去吗?
    /A: Wǒ yào qù shāngdiàn mǎi yǐzi, nǐ qù ma?/
    A: Tớ muốn đi cửa hàng mua ghế, bạn đi không?
    B: 我不去, 我不想买椅子。
    /B: Wǒ bù qù, wǒ bùxiǎng mǎi yǐzi./
    B: Tớ không đi, tớ không muốn mua ghế.

#2. Phó từ chỉ mức độ 最

最 có nghĩa là giữ vị trí hàng đầu trong các sự vật cùng loại, giữ vị trí thứ nhất xét về khía cạnh nào đó.

Ví dụ:

大卫的汉语最好。
/Dà wèi de hànyǔ zuì hǎo./
Tiếng Trung của Đại Vĩ tốt nhất.

我最喜欢吃米饭。
/Wǒ zuì xǐhuān chī mǐfàn./
Tớ thích ăn cơm nhất.

它的眼睛最漂亮。
/Tā de yǎnjīng zuì piàoliang./
Mắt của nó đẹp nhất.

#3. Cách diễn tả số ước lượng 几 và 多

几 được dùng để chỉ con số không xác định nhỏ hơn 10, phía sau phải có lượng từ. Ví dụ:

量词 (Lượng từ) 名词 (Danh từ)

/Gè/
Con

/Rén/
Người

/Běn/
Quyển

/Shū/
Sách

/Gè/
Cái
新的椅子
/Xīn de yǐzi/
Ghế mới

Ví dụ câu:

  • 车上有几个人。
    /Chē shàng yǒu jǐ gèrén./
    Trên xe có vài người.
  • 我想买几本书。
    /Wǒ xiǎng mǎi jǐ běn shū./
    Tôi muốn mua vài cuốn sách.
  • 我们要不要买几个新的椅子?
    /Wǒmen yào bù yāo mǎi jǐ gè xīn de yǐzi?/
    Chúng ta cần mua vài cái ghế mới không?

几 được dùng sau 十 để chỉ con số lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20, ví dụ 十几个人 (mười mấy người). Ngoài ra, 几 cũng được dùng trước 十 để chỉ con số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 100, ví dụ 几十个人 (mấy chục người)

多 được dùng khi nói về số lượng. Nếu đề cập đến con số nhỏ hơn 10, ta dùng 多 sau lượng từ. Ví dụ:

数词
(Từ chỉ số đếm)
量词
(Lượng từ)
名词
(Danh từ)
星期

Khi nói về con số hàng chục lớn hơn 10, ta dùng 多 trước lượng từ. Trong trường hợp này, 多 và 几 có thể được dùng thay thế cho nhau. Ví dụ:

数词
(Từ chỉ số đếm)
量词
(Lượng từ)
名词
(Danh từ)
二十
八十

Ngữ pháp HSK2 bài 2

Trong bài học HSK2 Bài 2 hôm nay có 3 chủ điểm ngữ pháp chính

  • Câu hỏi với 是不是
  • Đại từ 每
  • Đại từ nghi vấn多

Câu hỏi với 是不是

Khi đặt câu hỏi, nếu có sự phỏng đoán khá chắc chắn về một sự việc hay tình huống nào đó thì ta có thể sử dụng mẫu câu này để khẳng định điều mình suy đoán. 是不是thường được dùng trước vị ngữ nhưng cũng có thể đứng ở đầu hay cuối câu. Ví dụ:
(1) 你很少生病,是不是喜欢运动?
(2) 是不是明天爸爸休息?
(3) 我们星期一去北京,是不是?

Đại từ 每

每 được dùng trước lượng từ để chỉ một cá thể hay một nhóm bất kỳ trong tổng thể, ví dụ: 每天 (mỗi ngày), 每年 (mỗi năm), 每个星期 (mỗi tuần)。
(1) 山姆每年都去中国旅游。
(2) 你每个星期六都工作吗?
(3) 我每天六点起床。

Đại từ nghi vấn多

Đại từ nghi vấn 多 được dùng trước tính từ để hỏi về mức độ. Khi trả lời, ta phải nêu số lượng cụ thể. Ví dụ:

Chủ ngữ 形容词 Tính từ
大?
大卫 高?

(1) A:你多大?
B:我16 岁。
(2) A: 王医生的儿子多高?
B: 他儿子一米八。
(3) A: 他多高?
B: 一米八几。

Xem thêm ngữ pháp HSK2 Bài 2

Ngữ âm

Trong phần ngữ âm của bài học HSK2 Bài 2 chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu phần trọng âm của từ có ba âm tiết

  • Phần lớn các từ có ba âm tiết có âm thứ nhất đọc vừa, âm thứ hai đọc nhẹ và âm thứ ba đọc dài và mang trọng âm.

a1 1

  • Khi âm tiết thứ 3 mang thanh nhẹ, trọng âm được đặt vào âm tiết thứ hai.

Picture3

 

  • Khi âm tiết thứ hai và thứ ba mang thanh nhẹ, trọng âm được đặt vào âm tiết thứ 1.Picture4

Bài 3: 左边那个红色的是我的。Ly màu đỏ ở bên trái là của tôi nhé.

Phần ngữ pháp của giáo trình chuẩn HSK 2 Bài 3 có 3 điểm ngữ pháp cần lưu ý, đó là:

  • Cụm từ có 的
  • Cách dùng 一下
  • Phó từ ngữ khí 真

#1. Cụm từ có 的 

 Đại từ, tính từ hay động từ kết hợp với 的 sẽ tạo thành cụm từ có tính chất như danh từ (cụm danh từ), trong đó thành phần trọng tâm được lược bỏ.

Ví dụ:

(1) 这本书不是我的。Zhè běn shū bùshì wǒ de(=我的书 wǒ de shū )Quyển sách này không phải là của tớ.
(2) 这个杯子是昨天买的。Zhège bēizi shì zuótiān mǎi de(=昨天买的杯子 zuótiān mǎi de bēizi)Chiếc cốc này là ngày hôm qua mua.
(3) 这块手表是你的吗?Zhè kuài shǒubiǎo shì nǐ de ma? (=你的手表 Nǐ de shǒubiǎo)Chiếc đồng hồ này có phải của bạn không?

#2. Cách dùng 一下

一下 được dùng sau động từ để diễn tả hành động xảy ra trong thời gian ngắn, tương đương với việc lặp lại động từ. Trong trường hợp này, ta có thể lược bỏ tân ngữ. Ví dụ:

Chủ ngữ 动词 Động từ 一下 宾语Tân ngữ
一下。
休息 一下吧。
一下 老师。

#3. Phó từ ngữ khí 真

Phó từ ngữ khí “真“ + hình dung từ” được dùng để thể hiện cảm thán, có nghĩa là “thật, quả là”.

Cấu trúc: 真 + Hình dung từ

Ví dụ:

(1) 你真好!Nǐ zhēn hǎo! Bạn thật giỏi!
(2) 今天天气真好!Jīntiān tiānqì zhēn hǎo! Hôm nay thời tiết thật đẹp!
(3) 你女儿的房间真漂亮!Nǐ nǚ’ér de fángjiān zhēn piàoliang!  Phòng của con gái chị thật đẹp!

Bài 4: 这个工作是他帮我介绍的。Công việc này là anh ấy giúp tôi giới thiệu.

Phần ngữ pháp bài 4 这个工作是他帮我介绍的。Công việc này là anh ấy giúp tôi giới thiệu. đề cập đến 3 nội dung chính:

  • Cấu trúc 是……的
  • Cấu trúc diễn tả thời gian ……的时候
  • Phó từ chỉ thời gian 已经.

Cùng tìm hiểu kĩ hơn nhé!

#1. Cấu trúc 是……的

Đây là mẫu câu dùng để nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động.

Khi biết rõ sự việc nào đó, ta có thể dùng cấu trúc 是……的 để nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động.

Ví dụ:

Tân ngữ Động từ 是 谁Ai 动作Hành động
这本书 的。
晚饭 妈妈 的。
电话 的。

不是

Tân ngữ 谁 Ai 动作 Hành động
这个汉字 大卫 的。
苹果 王方 的。
电话 的。

#2. Cấu trúc diễn tả thời gian:……的时候

Để diễn tả thời gian, ta dùng cấu trúc sau:

Cụm từ chỉ số lượng + 的时候

Ví dụ:

(1)今天早上八点的时候我没在家。Jīntiān zǎoshang bā diǎn de shíhòu wǒ méi zàijiā Lúc 8h sáng nay, tôi không có ở nhà.

(2)我十八岁的时候一个人来到北京。Wǒ shíbā suì de shíhòu yīgè rén lái dào běijīng Khi tôi 18 tuổi, một mình tôi đến Bắc Kinh

(3)我十一岁的时候开始踢足球。Wǒ shíyī suì de shíhòu kāishǐ tī zúqiú Khi tôi 11 tuổi đã bắt chơi bóng đá.

Ngoài ra, cấu trúc “động từ + 的时候” cũng được sử dụng để nói về thời gian.

Ví dụ:

(1)我睡觉的时候,我妈妈在做饭。 Wǒ shuìjiào de shíhòu, wǒ māmā zài zuò fàn. Lúc tôi đang ngủ thì mẹ tôi đang nấu cơm.

(2)麦克到学校的时候下雨了。Màikè dào xuéxiào de shíhòu xià yǔle. Khi Mike đến trường thì trời đổ mưa.

#3. Phó từ chỉ thời gian 已经

Đây là phó từ dùng để diễn tả hành động đã hoàn thành hay đạt đến mức độ nào đó. Chúng ta cùng xem qua những ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nha!

Ví dụ:

(1)王老师已经回家了。Wáng lǎoshī yǐjīng huí jiāle.  Thày Vương về nhà rồi.

(2)我的身体已经好了。Wǒ de shēntǐ yǐjīng hǎole . Sức khỏe của tôi ổn rồi.

→ Xem thêm phó từ chỉ thời gian trong tiếng Trung HSK 2 Bài 4

Bài 5: 就买这件吧。Mua chiếc áo này đi.

Phần ngữ pháp HSK 2 Bài 5 就买这件吧。/Jiù mǎi zhè jiàn ba./ Mua chiếc áo này đi đề cập đến 3 nội dung chính:

  • Phó từ 就
  • Phó từ ngữ khí 还
  • Phó từ chỉ mức độ 有点儿

#1. Phó từ 就

Phó từ 就 thường được dùng trong cấu trúc “就 + động từ” để kết nối với nội dung trước đó và đưa ra kết luận hoặc giải pháp.

Ví dụ:

(1)你不想去,就在家休息吧。 Nǐ bùxiǎng qù, jiù zàijiā xiūxí ba. Bạn không muốn đi, thì ở nhà nghỉ ngơi nhé.

(2)这儿的咖啡不错,就喝咖啡吧。Zhèr de kāfēi bùcuò, jiù hē kāfēi ba. Cà phê ở đây rất ngon, uống cà phê đi.

(3)就做你爱吃的鱼吧。Jiù zuò nǐ ài chī de yú ba.  Vậy làm món cá mà bạn thích ăn đi.

#2. Phó từ ngữ khí 还

Phó từ ngữ khí 还 trong cấu trúc “还 + tính từ” dùng để diễn tả ý có thể chấp nhận được, tàm tạm.

Ví dụ:

(1)A:你身体怎么样?  Nǐ shēntǐ zěnme yàng? Sức khỏe của bạn thế nào rồi?

B: 还好。háihǎo Vẫn tốt

(2)A:这件衣服大吗? Zhè jiàn yīfú dà ma? Bộ quần áo này có to không?

B: 还行,不太大。Hái xíng, bù tài dà. Cũng vừa, không to lắm

(3)A: 昨天的考试怎么样?Zuótiān de kǎoshì zěnme yàng?  Bài thi ngày hôm qua thế nào

B:我觉得听和说还可以,读和写不好。Wǒ juéde tīng hé shuō hái kěyǐ, dú hé xiě bù hǎo. Tớ cảm thấy nghe và nói cũng tạm được, đọc và viết thì không được tốt.

#3. Phó từ chỉ mức độ 有点儿

Cấu trúc 有点儿 + tính từ/động từ thường được dùng để diễn tả cảm xúc tiêu cực hay thái độ không hài lòng của người nói.

Ví dụ:

(1)今天天气有点儿冷。Jīntiān tiānqì yǒudiǎnr lěng. Thời tiết hôm nay hơi lạnh.

(2)我昨天有点儿累。Wǒ zuótiān yǒudiǎnr lèi. Hôm qua tôi hơi mệt.

(3)(这件衣服)有点儿大。(Zhè jiàn yīfu) yǒudiǎnr dà.  Bộ quần áo này hơi to.

Bài 6: 你怎么不吃了?Sao Anh Không Ăn Nữa?

Dưới đây là những cấu trúc ngữ pháp quan trọng của HSK 2 bài 6. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta có 3 chủ điểm ngữ pháp chính

  • Đại từ nghi vấn 怎么
  • Sự lặp lại lượng từ
  • Cấu trúc 因为。。。所以

#1. Đại từ nghi vấn 怎么

Cấu trúc 怎么+ tính từ/động từ được dùng để hỏi về nguyên nhân của sự việc nào đó và thường diễn tả thái độ ngạc nhiên.

Cấu trúc: 怎么+ tính từ/ động từ

Ví dụ 1: 你怎么不吃饭?
Nǐ zěnme bù chīfàn?
Tại sao bạn không ăn cơm?

Ví dụ 2: 昨天他怎么不上课?
Zuótiān tā zěnme bù shàngkè?
Tại sao ngày hôm qua anh ấy không đến lớp?

#2. Sự lặp lại lượng từ

Khi được lặp lại, lượng từ có nghĩa là mỗi/mọi. Cách này được dùng để nhấn mạnh rằng mọi thành viên/sự vật trong nhóm nào đó đều có một điểm chung. Sau lượng từ, người ta thường dùng 都.

Ví dụ:

1. 这个商店的衣服件件都很漂亮。
Zhège shāngdiàn de yīfú jiàn jiàn dōu hěn piàoliang.
Mọi bộ quần áo trong cửa hàng này đều rất đẹp.
2. 这个星期我天天都吃牛肉。
Zhège xīngqí wǒ tiāntiān dōu chī niúròu.
Tôi ăn thịt bò mỗi ngày trong tuần này.

#3. Cấu trúc 因为……,所以……

Hai liên từ dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ nhân quả. Trong đó mệnh đề thứ nhất diễn tả nguyên nhân còn mệnh đề thứ hai diễn tả kết quả. Khi đặt câu, ta có thể dùng cả hai liên từ này hoặc chỉ dùng một trong hai liên từ.

Cấu trúc: 因为 + mệnh đề, 所以 + mệnh đề
Bởi, do, vì…, nên…

Ví dụ 1 :因为她生病了,所以没上课。
Yīnwèi tā shēngbìngle, suǒyǐ méi shàngkè.
Vì cô ấy bị bệnh nên không lên lớp.

Ví dụ 2. 因为下雨,所以我没去打篮球。
Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù dǎ lánqiú.
Vì trời mưa nên tôi không đi chơi bóng rổ.

Bài 7: 你家离公司远吗?Nhà chị có ở xa công ty không?

Trong bài HSK 2 bài 7 của chúng ta hôm nay có 4 chủ điểm ngữ pháp chính:

  • Phó từ ngữ khí 还
  • Phó từ chỉ thời gian 就
  • Động từ 离
  • Trợ từ ngữ khí 呢

Ngữ pháp trong bài HSK2 bài 7 sẽ giới thiệu đến các bạn một số phó từ trong tiêng Trung. Giúp khả năng biểu đạt nói của các bạn được phong phú hơn.

#1. Phó từ ngữ khí 还

Phó từ ngữ khí  还 được dùng để chỉ sự tiếp diễn của hành động hay trạng thái. Dạng phủ định của nó là 还没.

Ví dụ:

(1) 早上八点了,你还在睡觉。
Zǎoshang bā diǎnle, nǐ hái zài shuìjiào.
Tám giờ sang rồi, bạn còn đang ngủ.
(2) 你怎么还没吃饭?
Nǐ zěnme hái méi chīfàn?
Bạn làm sao vẫn chưa ăn cơm?

#2. Phó từ chỉ thời gian 就

Phó từ chỉ thời gian 就 được dùng để nhấn mạnh, cho biết sự việc nào đó xảy ra sớm hay diễn ra nhanh và thuận lợi theo quan điểm của người nói.

Ví dụ:

(1) 我们七点就来教室了。
Wǒmen qī diǎn jiù lái jiàoshìle.
Chúng tôi 7 giờ đã đến lớp học rồi.
(2) 我坐公共汽车一个小时就到学校了。
Wǒ zuò gōnggòng qìchē yīgè xiǎoshí jiù dào xuéxiàole.
Tôi ngồi xe buýt một tiếng đồng hồ thì tới trường rồi.

#3. Động từ 离

Động từ 离 dùng để chỉ khoảng cách trong mối tương quan với một địa điểm, mốc thời gian hay mục đích.

Ví dụ:

(1) 我家离学校很近。
Wǒjiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường học rất gần.
(2) 离这儿不远有一个中国饭馆,走几分钟就到了。
Lí zhè’er bù yuǎn yǒu yīgè zhōngguó fànguǎn, zǒu jǐ fēnzhōng jiù dàole.
Gần đây có một quán ăn Trung Quốc, đi bộ vài phút là đến rồi.

#4. Trợ từ ngữ khí 呢

Trợ từ ngữ khí 呢 được dùng ở cuối câu trần thuật để chỉ khoảng cách trong mối tương quan với một địa điểm, mốc thời gian hay mục đích.

Ví dụ:

(1) 今天去哪儿吃饭呢?
Jīntiān qù nǎer chīfàn ne?
Hôm nay ăn cơm ở đâu thế?
(2) 他家很远,从学校去他家要花30分钟呢。
Tā jiā hěn yuǎn, cóng xuéxiào qù tā jiā yào huā 30 fēnzhōng ne.
Nhà anh ấy rất xa, từ trường đến nhà anh ấy mất 30 phút cơ.

Bài 8: 让我想想再告诉你。Để mình suy nghĩ rồi nói cho bạn biết.

Học xong HSK 2 bài 8, chúng ta sẽ sử dụng được 4 điểm ngữ pháp bao gồm:

  • Câu hỏi có cấu trúc “………, 好吗 ?”
  • Phó từ 在
  • Câu kiêm ngữ
  • Sự lặp lại của động từ

#1. Câu hỏi có cấu trúc “………, 好吗 ?”

Đây là mẫu câu thường được dùng để hỏi ý kiến, quan điểm của người khác.

Ví dụ:

  • 我们一起去吃饭,好吗?(Chúng ta cùng đi ăn cơm nha?)
  • 你明天下午给我打电话,好吗?(Chiều mai bạn gọi điện thoại cho tôi được không?)
  • 我们下午去看电影,好吗?(Buổi chiều chúng ta cùng đi xem phim nha?)

#2. Phó từ 再

再 được dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái lặp đi lặp lại hoặc tiếp tục xảy ra. Nó cũng được dùng để chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tình huống nào đó. Cấu trúc đầy đủ của phó từ 在 như sau:

Chủ ngữ + (…. ) + 再+ động từ (+tân ngữ)

Ví dụ:

  •  你再看看这本书吧。Nǐ zài kànkan zhè běn shū ba.
  • 你明天再给我打电话吧。Nǐ míngtiān zài gěi wǒ dǎ diànhuà ba.
  • 你让我想想再告诉你。Nǐ ràng wǒ xiǎngxiang zài gàosù nǐ.

#3. Câu kiêm ngữ

Trong loại câu này, vị ngữ được tạo thành bởi hai cụm động từ, tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai. Động từ thứ nhất thường là các từ: 请 (mời),让 (để, bảo),叫 (gọi, bảo).
Chúng ta cùng xem qua những ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nha!

  • 我 请 你 吃饭. Wǒ qǐng nǐ chīfàn
  • 你 让 我 在看看. Nǐ ràng wǒ zài kànkan
  • 我 叫 人 去看看. wǒ jiào rén qù kànkan

#4. Sự lặp lại của động từ

Dùng để diễn tả thời gian ngắn, số lượng ít, mức độ nhẹ hay hành động làm thử điều gì đó. Nó mang sắc thái nhẹ nhàng, thoải mái và thường được sử dụng trong văn nói.
Có hai dạng lặp lại của động từ: lặp lại của động từ một âm tiếtlặp lại của động từ hai âm tiết.

Hình thức lặp lại của động từ một âm tiết:

Động từ Lặp lại theo cấu trúc
Động từ + động từ
Lặp lại theo cấu trúc
động từ + 一+ động từ
说说 说一说
尝尝 尝一尝
看看 看一看

Hình thức lặp lại của động từ hai âm tiết:

Động từ Lặp lại theo cấu trúc
Động từ + động từ
复习 复习复习
认识 认识 认识
准备 准备准备

Bài 10: 别找了,手机在桌子上呢。Đừng tìm nữa, điện thoại di động ở trên bàn kìa.

Học xong HSK 2 Bài 10 别找了,手机在桌子上呢。Đừng tìm nữa, điện thoại di động ở trên bàn kìa. ta có thể dễ dàng sử dụng các ngữ pháp:

  • Câu cầu khiến
  • Giới từ “对”

Hãy chú ý với mỗi chủ điểm ngữ pháp bạn cần nắm vững cấu trúc ngữ pháp và các ví dụ đi kèm sau nhé!

#1. Câu cầu kiến

Câu cầu khiến là câu được dùng để diễn tả ý ngăn cản hay cấm đoán ai làm việc gì.

Cấu trúc ngữ pháp câu cầu khiến:

不要……了 / 别……了

Ví dụ:

  • 不要看电视了。
    /Bú yào kàn diànshì le./
    Đừng xem tivi nữa.
  • 别看报纸了。
    /Bié kàn bàozhǐ le./
    Đừng đọc báo nữa.

#2. Giới từ “对”

Giới từ “对” có thể được dùng để chỉ mối tương quan giữa người và người, người và sự vật, sự vật và sự vật.

Cấu trúc giới từ “对”:

Chủ ngữ + 对 + tân ngữ + động từ / tính từ

Ví dụ:

  • 老师对学生非常好。
    /Lǎoshī duì xuéshēng fēicháng hǎo./
    Cô giáo rất tốt với học sinh.
  • 看电视对学汉语有帮助.
    /Kàn diànshì duì xué Hànyǔ yǒu bāngzhù./
    Xem tivi có ích cho việc học tiếng Trung Quốc.

Bài 11: 他比我大三岁。Anh ấy lớn hơn mình ba tuổi

Dưới đây là phần ngữ pháp trọng điểm của HSK2 Bài 11. Các bạn hãy đặc biệt lưu ý đến phần câu có từ 比 nha!

#1. Cấu trúc có động từ, cụm động từ làm định ngữ

Khi động từ hay cụm động từ được dùng làm định ngữ, ta phải thêm 的 vào giữa định ngữ và trung tâm ngữ.

Ví dụ:

定语 Định ngữ 中心语 Trung tâm ngữ
新买 衣服
我妈妈做
和你一起唱歌

#2. Câu có từ 比

Trong mẫu câu này, 比 được dùng để diễn tả sự so sánh. Vị ngữ của câu có thể là tính từ.

Ví dụ:

A B Tính từ
哥哥 姐姐 高。
今天 昨天 热。
今天的西瓜 昨天 便宜。

Dạng phủ định của câu trên là:  A  没有  B …

Ví dụ:

哥哥没有姐姐高。

今天没有昨天冷。

#3. Trợ động từ 可能

可能 thường được dùng trước động từ hay trước chủ ngữ để diễn tả sự phỏng đoán, mang nghĩa có lẽ, có thể.

Ví dụ:

他可能早就知道这件事情了。

可能我明天不来上课了。

你可能不认识他。

Bài 12: 今天几号?Hôm nay là ngày mấy?

Ngữ pháp bài 12 sẽ cung cấp cho chúng ta cách diễn tả thời tiết trong ngày qua 2 điểm ngữ pháp chính:

  • Bổ ngữ chỉ trạng thái
  • Câu có từ 比

#1. Bổ ngữ chỉ trạng thái

Được dùng để mô tả hay đánh giá kết quả, mức độ hoặc trạng thái của hành động. Nó đứng sau động tù, giữa nó và động từ thường có trợ từ kết cấu 得.
Ví dụ:
他说得很好。
我起得很早。

Nếu có tân ngữ, ta phải đặt tân ngữ trước động từ hoặc lặp lại động từ.

Ví dụ:
他(说)汉语说得很好。
姐姐(唱 )歌唱得不错。

Để có thể phủ định, ta đặt từ phủ định sau trợ từ kết cấu 得.

Ví dụ:
他说得不好。
我起得不早。
他(说)汉语说得不好。
姐姐(唱 )歌唱得不太好。

Để có câu nghi vấn, ta dùng cấu trúc “tính từ +不 +tính từ” sau trợ từ kết cấu得. Đây là kiểu câu hỏi có thành phần phủ định và khẳng định.

Ví dụ:
他说得好不好?
姐姐起得早不早?

#2. Câu có từ 比(2)

Nếu động từ có bổ ngữ chỉ trạng thái, ta có thể đặt比trước động từ hoặc trước bổ ngữ.

Dạng 1: A比B+ động từ +得 + tính từ

他比我学得好。
姐姐比我跑的快。

Dạng 2: A + động từ + 得 + 比 B + tính từ

他学得比我好。
姐姐跑得比我快。

Bài 13: 门开着呢。Cửa đang mở.

Trong HSK 2 bài 13 có 3 chủ điểm ngữ pháp quan trọng:

  • Trợ từ động thái “着”
  • Câu phản vấn “不是……吗?”
  • Giới từ “往”

#1. Trợ từ động thái “着”

Động từ kết hợp với trợ từ động thái “着” có thể chỉ sự kéo dài của trạng thái nào đó.

Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ “着” Tân ngữ
他们 穿 红色的衣服。
(她) 铅笔。

Để có dạng phủ định, ta thêm 没 vào trước động từ. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
没 + Động từ Tân ngữ
没开
他们 没穿 红色的衣服。
(她) 没拿 铅笔。

Để chuyển câu sang thể nghi vấn, ta thêm 没有 vào cuối câu. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ Tân ngữ 没有
没有?
他们 穿 红色的衣服 没有?
她(手里) 铅笔 没有?

#2. Câu phản vấn “不是……吗?”

Mẫu câu này thường được dùng để nhắc ai nhớ đến điều gì hoặc bày tỏ sự khó hiểu / thái độ không hài lòng.

Ví dụ:

  • 不是说今天有雨吗?怎么没下?
    Bùshì shuō jīntiān yǒu yǔ ma? Zěnme méi xià?
  • 你不是北京人吗?怎么不会说北京话?
    Nǐ bùshì běijīng rén ma? Zěnme bù huì shuō běijīng huà?
  • (她是你女朋友?) 她不是有男朋友了吗?
    (Tā shì nǐ nǚ péngyǒu?) Tā bùshì yǒu nán péngyǒule ma?

#3. Giới từ “往”

Giới từ “往” thường được dùng để chỉ phương hướng.

Ví dụ:

  • 从这儿往前走,就是我们学校。
    Cóng zhè’er wǎng qián zǒu, jiùshì wǒmen xuéxiào.
  • 你看,往左走是医院,往右走是银行。
    Nǐ kàn, wǎng zuǒ zǒu shì yīyuàn, wǎng yòu zǒu shì yínháng.
  • 从这儿一直往前走,到了前面的路口在往右走。
    Cóng zhè’er yīzhí wǎng qián zǒu, dàole qiánmiàn de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu.

Bài 14: 你看过那个电影吗?Cậu đã từng xem phim đó chưa?

HSK 2 Bài 14 sẽ giúp bạn làm quen với 3 điểm ngữ pháp sau:

  • Trợ từ động thái “过”
  • Cấu trúc “虽然……,但是……”
  • Bổ ngữ chỉ tần suất “次”

#1. Trợ từ động thái “过”

“Động từ + trợ từ động thái 过” được dùng để chỉ một trải nghiệm từng có hoặc hành động từng xảy ra trong quá khứ nhưng không kéo dài đến hiện tại. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ Tân ngữ
他们 我家。
那个电影。
中国。

Để có dạng phủ định, ta thêm 没(有)vào trước động từ. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
没(有)+ Động từ Tân ngữ
他们 没(有)来 我家。
没(有)看 那个电影。
没(有)去 中国。

Để chuyển câu sang thể nghi vấn, ta thêm 没有 vào cuối câu. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ Tân ngữ + 没有
我们 你家没有?
那个电影没有?
中国没有?

#2. Cấu trúc “虽然……,但是……”

Cấu trúc “虽然……,但是……” được dùng để nối hai mệnh đề nhằm thể hiện quan hệ đối lập. Ví dụ:

  • 虽然外面很冷,但是房间很热。
    Suīrán wàimiàn hěn lěng, dànshì fángjiān hěn rè.
    Tuy bên ngoài rất lạnh, nhưng trong phòng rất ấm.
  • 虽然汉字很难,但是我很喜欢写汉字。
    Suīrán hànzì hěn nán, dànshì wǒ hěn xǐhuān xiě hànzì.
    Mặc dù chữ Hán rất khó, nhưng tôi rất thích viết chữ Hán.
  • 虽然是晴天,但是很冷。
    Suīrán shì qíngtiān, dànshì hěn lěng.
    Tuy là ngày nắng ráo, nhưng rất lạnh.

#3. Bổ ngữ chỉ tần suất “次”

Bổ ngữ chỉ tần suất 次 thường được dùng sau động từ để chỉ số lần xảy ra hay thực hiện hành động nào đó. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ
我们 三次 电影。
他们 一次 飞机。
(在这个商店) 买 一次 (东西)。

Khi tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, ta có thể đặt bổ ngữ chỉ tần suất ở trước hoặc sau tân ngữ. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động Tân ngữ Từ chỉ số đếm + 次
我们 北京 三次。
他们 中国 一次。
(上星期)去 医院 一次。

Khi tân ngữ là đại từ nhân xưng, ta phải đặt bổ ngữ chỉ tần suất sau tân ngữ. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
Động từ Tân ngữ Từ chỉ số đếm + 次
我们 三次。
他们 一次。
老师 两次。

Bài 15: 新年就要到了。Năm mới sắp đến rồi.

Trong HSK 2 bài 15 có … chủ điểm ngữ pháp quan trọng là:

  • 更 + động từ/hình dung từ
  • Động từ trạng thái “要……了”
  • Cấu trúc 都……了

Với mỗi một chủ điểm ngữ pháp các bạn cần nắm vững cấu trúc của nó và ví dụ đi kèm nhé.

#1. 更 + động từ/hình dung từ

Cấu trúc 更 + động từ/hình dung từ thể hiện mức độ.

更 + động từ

Ví dụ:
更喜欢 / Gèng xǐhuān / Càng thích.
更想见你 / Gèng xiǎngjiàn nǐ / Càng muốn gặp bạn.
更不会去找他 / Gèng bù huì qù zhǎo tā / Càng không đi tìm anh ta.

更 + hình dung từ (tính từ)

Ví dụ:
更好 / gèng hǎo / càng tốt.
更多 / gèng duō / càng nhiều.
更快 / gèng kuài / càng nhanh.

#2. Động từ trạng thái “要……了”

Cấu trúc 就要/快要/快/要……了được dùng để chỉ sự vật, hiện tượng sắp xảy ra.

Chủ ngữ + 就要/快要/快/要 + động từ + 了

Ví dụ:
火车就要/快要/快/要来了。
Huǒchē jiù yào/kuàiyào/kuài/yào láile.
Xe lửa sắp đến rồi.
天就要/快要/快/要下雨了。
Tiān jiù yào/kuàiyào/kuài/yào xià yǔle.
Trời sắp mưa rồi.
新的一年就要/快要/快/要开始了。
Xīn de yī nián jiù yào/kuàiyào/kuài/yào kāishǐle.
Một năm mới sắp bắt đầu.

Chú ý: Nếu có trạng ngữ chỉ thời gian thì ta chỉ dùng 就要……了.

Ví dụ:
下个月我们就要回学校了。
Xià gè yuè wǒmen jiù yào huí xuéxiàole.
Tháng sau chúng tôi phải về trường học rồi.
明天妹妹就要走了。
Míngtiān mèimei jiù yào zǒule.
Ngày mai em gái phải đi rồi.
下个星期我们就要考试了。
Xià gè xīngqí wǒmen jiù yào kǎoshìle.
Tuần sau chúng tôi phải thi rồi.

#3. Cấu trúc 都……了

都……了 có nghĩa là đã, thường được dùng để nhấn mạnh hoặc diễn tả thái độ không hài lòng.
Ví dụ:
都8点了,快点儿起来吧。
Dōu 8 diǎnle, kuài diǎn er qǐlái ba.
Đã 8 giờ rồi, mau dậy đi.
都等你半个小时了。
Dōu děng nǐ bàn gè xiǎoshíliǎo.
Đã đợi nửa tiếng đồng hồ rồi!

Chia sẻ bài viết này

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Scroll to Top