Vị ngữ trong ngữ pháp tiếng Trung và cách dùng

Trong ngữ pháp tiếng Trung Vị ngữ là từ đứng sau chủ ngữ,vị ngữ thường  là danh từ, động từ, hình dung từ. Ngoài ra, các ngữ hình dung từ, ngũ chủ vị, ngữ động tân, và một số cụm từ mang tính danh từ, ngữ kết cấu 的 cũng có thể làm vị ngữ.

1. Vị ngữ danh từ

Danh từ đứng ở vị trí vị ngữ nói rõ thời gian, thời tiết, địa điểm, tuổi tác, giá cả, thuộc tính … của sự vật.
我越南人。
{Wǒ yuènán rén. }
(Tôi người Việt Nam)
今天晴天。
{Jīntiān qíngtiān. }
(Hôm nay trời nắng)

2. Vị ngữ hình dung từ

Hình dung từ, cụm hình dung từ đứng làm vị ngữ nói rõ trạng thái, đặc tính của sự vật. Trong vị ngữ không mang động từ.
他家很干净。
{Tā jiā hěn gānjìng.}
(Nhà anh ấy rất sạch sẽ)
他工作积极,学习认真。
{Tā gōngzuò jījí, xuéxí rènzhēn. }
(Anh ta làm việc tích cực, học tập nghiêm túc)

3. Vị ngữ động từ – tân ngữ

Câu vị ngữ động từ có thành phần chính là động từ, phần phụ (có thể có hay không) để nói rõ đối tượng sự việc được tác động là tân ngữ.
Danh từ, đại từ, số lượng từ, các loại từ tương ứng, cụm chủ vị, cụm kết cấu giới từ đều có thể dùng làm tân ngữ:
Danh từ (cụm danh từ) làm tân ngữ:
亚洲人大部都用筷子吃饭。
{Yàzhōu réndà bù dōu yòng kuàizi chīfàn.}
(Người Á Châu đa số dùng đũa ăn cơm)
老王五十岁以后才开始学习英语。
{Lǎo wáng wǔshí suì yǐhòu cái kāishǐ xuéxí yīngyǔ. }
(Ông Vương sau 50 tuổi mới bắt đầu học tiếng Anh

Đại từ làm tân ngữ
我买了这个。
(Tôi đã mua cái này)
我不会忘记你。
(Tôi không thể quên bạn)
– Số lượng từ làm tân ngữ
我要一个。
{Wǒ yào yīgè.}
(Tôi cần một cái)
这么多种类中你只能选一种。
{Zhème duō zhǒnglèi zhōng nǐ zhǐ néng xuǎn yī zhǒng. }
(Trong các loại này bạn chỉ được lựa một thứ)
– Động từ (cụm động từ) danh vật hoá làm tân ngữ.
比赛项目之一是游泳。
{ Bǐsài xiàngmù zhī yī shì yóuyǒng.}
(Một trong các hạng mục thi đấu là bơi lội.)
这是初步方案,我们会加以研究。
{ Zhè shì chūbù fāng’àn, wǒmen huì jiāyǐ yánjiū.}
(Đây là phương án sơ bộ, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm.)

Cụm chủ vị làm tân ngữ
他得到人人支持。
{Tā dédào rén rén zhīchí.}
(anh ấy được mọi người ủng hộ)
我知道你是一个很聪明的学生。
{Wǒ zhīdào nǐ shì yīgè hěn cōngmíng de xuéshēng. }
(Tôi biết anh ấy là một học trò rất thông minh)
– Kết cấu giới từ làm tân ngữ
我们第一次见面是在人文科学大学。
{Wǒmen dì yī cì jiànmiàn shì zài rénwén kēxué dàxué.}
(Lần đầu tiên chúng ta gặp nhau là ở Đại học Khoa Học Nhân Văn.)
他没有来考试,是由于身体不舒服。
{Tā méiyǒu lái kǎoshì, shì yóuyú shēntǐ bú shūfú.}
(Anh ấy không đến thi, vì không được khoẻ.)

Câu vị ngữ động từ là hình thức câu thường dùng nhất, thường gặp các dạng sau:
Câu vị ngữ động từ không mang tân ngữ
我说,你听。
(tôi nói, các bạn nghe.)
你来吧,我在等。
(Anh đến đi,, tôi đang bận.)

Câu vị ngữ động từ mang một tân ngữ:
我买两公斤青梨。
{Wǒ mǎi liǎng gōngjīn qīnglí.}
(Tôi mua 2kg trái bơ)
他们学习汉语。
{Tāmen xuéxí hànyǔ.}
(các bạn ấy học hán ngữ)

Câu vị động từ mang hai tân ngữ
Câu vị ngữ động từ mang hai tân ngữ có cùng chủ ngữ có những đặc tính:
Động từ thường biểu thị động tác quan hệ giao tiếp như: 给,教,告诉,…
Tân ngữ đứng trước gần động từ chính thường chỉ người chịu tác động, cũng gọi là tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ đứng xa động từ chính chỉ sự việc, gọi là tân ngữ trực tiếp.

我寄给他一张明信片。
{Wǒ jì gěi tā yī zhāng míngxìnpiàn.}
(Tôi gửi cho anh ấy một tấm bưu thiếp)
他告诉我那些秘密。
{Tā gàosu wǒ nàxiē mìmì.}
(Anh ấy nói với tôi những bí mật đó)

 Câu vị ngữ động từ có tân ngữ là cụm chủ vị

你通知他明天来。
{Nǐ tōngzhī tā míngtiān lái.}
(Anh thông báo cho anh ấy ngày mai đến)
他们去看明星拍片。
{Tāmen qù kàn míngxīng pāipiàn. }
(Các bạn ấy đi xem diễn viên đóng phim.)

Câu vị ngữ động từ 是
Câu vị ngữ động từ dùng động từ phán đoán “是” không biểu thị động tác, mà dùng để định nghĩa, giới thiệu, biểu thị sự phán đoán hoặc khẳng định.
这位是我们的老师。
{Zhè wèi shì wǒmen de lǎoshī.}
(Vị này là thầy giáo của chúng tôi)
性格爽直是他的长处。
{Xìnggé shuǎngzhí shì tā de cháng chù. }
(Cá tính trong sáng ngay thẳng là ưu điểm của anh ấy)
* Câu vị ngữ động từ 有
Câu vị ngữ động từ dùng động từ 有 mang nghĩa sở hữu, bao hàm, tồn tại, ước lượng …
我有三本汉越词典。
{Wǒ yǒusān běn hàn yuè cídiǎn.}
(Tôi có 3 cuốn từ điển Hán – Việt)
平年二月有二十八天。
{Píngnián èr yuè yǒu èrshíbā tiān.}
(Tháng hai năm thương có 28 ngày)

Sự kết hợp của 2 động từ có thể có những trường hợp sau:
– Hai động từ biểu thị động tác khác nhau diễn ra đồng thời hay liên tiếp:
大家都坐着不动。
{Dàjiā dōu zuòzhe bù dòng.}
(Mọi người đều ngồi yên bất động)
他一看就知道是假货了。
{Tā yī kàn jiù zhīdào shì jiǎ huòle. }
(Anh ấy vừa xem thì biết ngay là hàng giả rồi.)
– Động từ sau biểu thị mục đích của động từ trước.
明天我们去头顿玩。
{ Míngtiān wǒmen qù tóu dùn wán.}
(Ngày mai chúng tôi đi Vũng Tàu chơi)
他把树枝插在沙土上做记号。
{Tā bǎ shùzhī chā zài shātǔ shàng zuò jìhào. }
(Anh ấy cắm cành cây trên đất cát làm ký hiệu)
– Động từ trước trình bày phương thức tiến hành hoạt động của động từ sau
他能用英文写信。
{ Tā néng yòng yīngwén xiě xìn.}
(Anh ấy có thể viết thư bằng tiếng Anh)
他拿电话卡去电话亭打电话。
{Tā ná diànhuàkǎ qù diànhuàtíng dǎ diànhuà.}
(Anh ấy cầm thẻ ra trạm gọi điện thoại)

 Câu kiêm ngữ
Câu kiêm ngữ là câu chủ vị đặc biệt, trong câu có tân ngữ là một cụm ngữ kiêm ngữ.
Vị ngữ có hai động từ không cùng chủ ngữ, tân ngữ của động từ trước là chủ ngữ của động từ sau. Vị ngữ thứ 2 cũng có thể là cụm động tân.
{Qǐng nǐ bāngmáng.}
(Xin anh vui lòng giúp đỡ)
我们选他当班长。
{Wǒmen xuǎn tā dāng bānzhǎng. }
(Chúng ta bầu anh ta làm lớp trưởng)
– Động từ sau của câu kiêm ngữ thường biểu thị kết quả hay mục đích của động từ trước.
我替小王请假。
{Wǒ tì xiǎo wáng qǐngjià.}
(Tôi xin phép cho tiểu Vương)
他帮我接电话。
{Tā bāng wǒ jiē diànhuà. }
(Anh ấy giúp tôi nhận điện thoại)

Câu tồn hiện
Câu tồn hiện là loại câu vị ngữ động từ không biểu thị sự hoạt động của chủ ngữ mà biểu thị sự tồn tại, tăng, giảm, xuất hiện hoặc biến mất của sự việc đề cập trong tân ngữ.
教室里还有两个学生。
{Jiàoshì lǐ hái yǒu liǎng gè xuéshēng.}
(Trong phòng vẫn còn hai học sinh)
报纸摊上放满各种报纸和杂志。
{Bàozhǐ tān shàng fàng mǎn gè zhǒng bàozhǐ hé zázhì. }
(Trên sạp báo để đầy các loại báo chí và tạp chí.)

 

Xem thêm các bài ngữ pháp tiếng Trung khác

Chúc các bạn học tiếng Trung thành công. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website