Danh từ trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc và cách dùng

Trong ngữ pháp tiếng Trung Danh từ là những từ dùng để gọi tên người sự vật, hiện tượng , thường đảm nhiệm chức năng làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong câu.
中心, zhōngxīn , trung tâm
展览 zhănlăn, triển lãm
健身房 jiànshēn fáng , phòng tập thể thao
套房 tàofáng căn phòng
卧室 wòshì, phòng ngủ
厕所 cèsuŏ ,toa lét
洗澡间 xĭzăo jiān , phòng tắm
厨房 chúfáng , nhà bếp
图 tú n. bức vẽ, bức tranh
平面图 pìngmiàn tú , bản vẽ mặt phẳng
过道 guòdào , hành lang
窗户 chuānghù , cửa sổ
桌子 zhuōzi bàn
椅子 yĭzi , ghế
书架 shūjià, kệ sách
时间 shìjiān , thời gian
附近 fùjìn, phụ cận
间 jiān , gian , buồng, phòng
把 bă con, cây, bó…
搬 bān, chuyển, dọn, dời
羡慕 , xiànmù, khâm phục, ngưỡng mộ
方便 fāngbiàn, thuận tiện
完全 wánquán , hoàn toàn
前 qián, phía trước, trước
后 hòu , sau, phía sau
左 zuŏ , bên trái
右 phải, bên phải
上 , ở trên, bên trên, lên
下 xià, ở dưới, bên dưới
里 lĭ , trong
外 wài , ngoài
旁 páng, bên cạnh
对 duì , đối diện
中 zhōng, giữa
边 biānr , cạnh
面 miàn , trước mặt, trực tiếp, đối diện
问路 , wèn lù , hỏi đường
同路 tóng lù , cùn g đường, đi chung 1 đường
怎麽走 zĕnme zŏu , đi thế nào

语法
1. Các phương vị từ như 上/下/左/右/前/後 /里边/面/外/旁/对/中 thường được dùng phối hợp với các hậu tố như 边/面/间. Chúng cùng nhau thiết lập từ chỉ vị trí. ví dụ:
上边/面 bên trên
下边/面 bên dưới
左边/面 bên trái
右边/面 bên phải
前边/面 phía trước
后边/面 phía sau
里边/面 bên trong
外边/面 bên ngoài
旁边 bên cạnh,
对面, đối diện
中间 ở giữa

Lưu ý các từ 上/下/左/右/前/后/里边/面/外 có thể dùng được với cả 边/面, trong khi 旁 chỉ dùng được với 边 , 对 chỉ sử dụng với面, và 间 chỉ đi với 中.

2. Từ chỉ địa điểm có thể được bổ nghĩa bởi 1 danh từ hoặc 1 đại từ như 图书馆,桌子,她,我们 vd:
桌子(的)前边
图书馆(的)里边
她(的)旁边
我们(的)对面
1。那本书的左边
2。那个新厕所的对面
3。电视里
4。他的信上
5。咖啡馆和书店的中间
6。地图的下边
7。过道的两边
8。电脑中心的後面
9。教室楼的前边
10。卧室里边

Lưu ý:
Khi 1 danh từ hoặc đại từ bổ nghĩa cho cho từ chỉ địa điểm thì 的 không bắt buộc phải dùng. Khi danh từ bổ nghĩa cho từ chỉ địa điểm có thể kết hợp với 1 trong các phương vị từ sau 上,下,前,后,里,外 hay 旁 , nhưng không được sử dụng 左,右 ,对,中 + hậu tố, hậu tố có thể được lược bỏ nếu bỏ cả 的 vd;
宿舍前边 = 宿舍前
教室里边 = 教室里
椅子的下边 = 椅子下
窗户的旁边 = 窗户旁

Các danh từ chỉ nơi chốn như 中国,美国,北京,纽约 không được sử dụng với phương vị từ 里,
*英国里 *上海里边 *欧洲的里边 etc.
Danh từ và phương vị từ có thể bổ nghĩa cho nhau
1.里边的那间小客厅
2.左边的那个人
3.中间的那张桌子
4.地图旁边的那杯茶
5.电视上面的那本书
6.厨房对面的那个房间
7.我常常在食堂後面的那个实验室工作。
8.桌子上边的那杯咖啡是你的。
9.这张照片里的三个孩子都是你的孩子吗?
10.下面的这个汉字怎麽念?

上边的书 the book on the top
前边的车 the car in the front
下面的图 the drawing below
里边的人 the person inside
中间的卧室 the bedroom in the middle
外边的椅子 the chairs outside

Khi phương vị từ bổ nghĩa cho danh từ thì không cần thiết có 的.

Mẫu câu: “Chủ ngữ+ 在 + nơi chốn”:
电话 在 他的房间里 Điện thoại trong phòng anh ta
妈妈 不在 厨房里 mẹ không ở trong bếp
你新买的车 在不在 外面 xe mới mua của bạn có ở bên ngoài không?
你的宿舍 在 健身房的旁边吗 Ký túc của bạn có ở bên cạnh phòng tập thể thao không?
谁 在 教室里 Ai trong lớp vậy?
学生中心 在 哪儿 Trung tâm học sinh ở đâu?
1。你的日语书在厨房里。 /厨房里有 一本日语书,是你的吗?
2。电话不在这儿,在客厅里。/ 这儿没有电话。客厅里有两台电话。
3。图书馆在哪儿?图书馆在银行和书店的中间。/哪儿有图书馆?银行和书店的中间有一个图书馆。
4。谁在你的前边?教我们法文文法的那个老师在我的前边。/你的前边有人吗?有。有一个老师。听说他教法文文法。
5。今天报纸在哪儿?那儿。在大桌子旁边的椅子上。/哪儿有报纸?大桌子旁边的椅子上有一张报纸。

Mẫu câu: “từ chỉ nơi chốn 是 vật/người”:
他的左边 是 他的太太 bên trái anh ấy là vợ anh ta.
门的对面 不是 窗户 đối diện của không phải là của sổ.
你的前面 是 谁 trước mặt anh là ai vậy?
邮局的对面 是 什麽楼 ? Đối diện bưu điện là tòa nhà nào nhỉ?
1。她新搬的宿舍的对面是健身房。 / 她新搬的宿舍的对面有一个健身房。
2。那条牛仔裤的旁边是一件白衬衫。 / 白衬衫在那条牛仔裤的旁边。
3。他的左边是他爸爸,右边是他妈妈。 / 他爸爸在他的左边,他妈妈在他右边。
4。那两辆白色日本车的中间是我的车。 / 我的车在那两辆白色日本车的中间。
5。198号房间的对面不是197号,是180号。 / 180号在198号房间的对面。
6.咖啡馆的左边是邮局还是电影院? / 邮局还是电影院在咖啡馆的左边?

Mẫu câu: 离…远: cách..xa
我家 离学院 远。 Nhà tôi ở xa học viện
食堂 离宿舍 远吗?Nhà ăn ở xa ký túc không?
这儿离纽约 不远。ở đây không xa New York lắm.
1.你家离你常去的那个咖啡馆远吗?很远。你想去吗?我们一起去,好吗?随你的便。
2。你新搬宿舍离我这儿太远了。谁说太远了?
3。你怎麽不在食堂吃饭? 食堂离我住的地方太远了,不方便。
4。北京离上海远还是离台北远?
5。你从中国来这儿学习,你爸爸妈妈常来看你吗?不常。这儿离中国太远了。我家离这儿不远。我爸爸妈妈也不常来看我。

Lưu ý:
Trong tiếng Trung các cụm từ chỉ vị trí đứng trước động từ.
我们不 在家 吃饭。đối với 离…远, thì từ phủ định để trước động từ 这儿离纽约 不远

Mẫu câu 早知道…就(不)…了: Sớm biết thì đã (không)…
早知道你不喜欢看电影,我就不请你看电影了。Sớm biết anh không thích xem TV thì tôi đã không mời anh xem rồi.
早知道你去纽约,我就跟你一起去了。 Sớm biết anh đi New York thì em đã đi cùng anh rồi
1。早知道你没有车,我就不叫你去买东西了。
2。早知道你不吃日本饭,我就不请你上日本饭馆了。
3。早知道今天不上课,我就不来了。
4。早知道你喜欢中国古典音乐,我就从台湾给你带音乐光碟了。
5。早知道你妈妈今天从纽约来这儿看你,我就请她在唐人街给我买一些我孩子喜欢的中国土特产了

Xem thêm bài Vị ngữ trong tiếng Trung

Trên đây là bài cơ bản về từ vựng và cấu trúc trong tiếng Trung. Các bạn cần tìm hiểu kỹ và học nhuần nhuyễn những mẫu cơ bản này.