Bản dịch tiếng Việt sang tiếng Trung: Thiết bị giám sát động đất

Dưới đây là bản dịch tiếng Trung 1 bài quảng cáo về thiết bị giám sát động đất do Trung tâm tiếng Trung Chinese dịch. Mời các bạn tham khảo

Đường sắt có phải là “Sát thủ” của thiết bị giám sát động đất hay không?

近日,地铁16号线为避开北大精密仪器楼取消海淀桥站的新闻引起了社会广泛关注。地铁运行对于地面的影响尚且如此,那对深埋地下的仪器又如何呢?

Mới đây, tin tức tuyến tàu điện ngầm số 16 hủy trạm cầu Hải Điện để tránh tòa nhà thiết bị đo chính xác của Đại học Bắc Kinh đã dấy lên sự quan tâm của xã hội. Sự ảnh hưởng vận hành của tàu điện ngầm đối với mặt đất đã như vậy, thì các thiết bị đo chôn sâu dưới lòng đất sẽ ra sao?

可能有读者不知道,为了预防和监测地震,地震部门在全市范围布设了很多监测点,这些监测仪器通常都深埋在地下200—300米的位置,通过联网记录观察地质震动,有效地进行地震预报和监测。

Có thể có bạn đọc không biết rằng, để dự báo và giám sát động đất, cơ quan theo dõi động đất đã đặt rất nhiều điểm giám sát trên toàn thành phố, những thiết bị đo giám sát này đều được chôn ở vị trí 200-300m dưới lòng đất, để quan sát những chấn động địa chất thông qua các ghi chép của mạng lưới, dự báo và giám sát động đất một cách hiệu quả.

目前全市地震台网共有31个遥测地震台、243个强震观测台、87个前兆观测台、126个实时波形台站,地震速报可在2分钟内完成初报,5—8分钟给出正式结果。“和其他监测一样,网点越密,得到的数据更详实,也就更精准。”参与此次调研的北京市科学技术研究院城市系统工程研究中心副主任朱伟说。

Hiện nay mạng lưới đài ghi động đất trên toàn thành phố có 31 đài ghi động đất từ xa, 243 đài quan trắc động đất mạnh, 87 đài quan trắc dấu hiệu và 126 trạm đo sóng thời gian thực tế, tốc độ dự báo động đất có thể hoàn thành báo cáo sơ bộ trong vòng 2 phút, 5-8 phút cho ra kết quả chính thức. “Cũng giống như việc đo giám sát khác, các điểm của mạng lưới càng dày, dữ liệu thu được sẽ càng chi tiết, tức là càng chính xác ” – ông Chu Vĩ – Phó chủ nhiệm Trung tâm nghiên cứu công trình hệ thống đô thị thuộc Viện nghiên cứu kỹ thuật khoa học TP Bắc Kinh, người tham gia cuộc nghiên cứu lần này đã cho biết.

但是,当地震监测网 点与快速发展的地铁系统“相遇”,意想不到的事情发生了。调研组发现,全市现有地铁456公里,占全国地铁总里程的近四分之一。地铁日客流1000万人次 已成为常态,运力居世界首位,运行频率也越来越快,最快发车间隔已达到近2分钟一列。由于地铁运行的密度和频率越来越大,不仅对地震监测点数据的准确性产 生了影响,一些地震监测点还面临不得不换地或者深埋的尴尬。

Nhưng khi các điểm đo giám sát động đất “Gặp gỡ” với hệ thống tàu điện ngầm phát triển với tốc độ nhanh, thì những điều không ngờ tới đã phát sinh. Nhóm nghiên cứu đã phát hiện, toàn thành phố hiện có 456km tàu điện ngầm, chiếm gần ¼ tổng chiều dài tuyến tà điện ngầm của cả nước. 10 triệu lượt khách đi tàu điện ngầm hàng ngày đã trở nên bình thường, khả năng vận chuyển hiện đứng đầu thế giới, tần suất vận hành cũng ngày càng nhanh, khoảng cách thời gian di chuyển nhanh nhất đã gần 2 phút/chuyến. Do mật độ và tần suất vận hành của tàu điện ngầm ngày càng lớn, không chỉ gây ảnh hưởng đối với độ chính xác của dữ liệu đo giám sát động đất, một số điểm đo giám sát động đất còn phải đối mặt với sự lúng túng không được chuyển chỗ hoặc do chôn thiết bị quá sâu.

再以日本为例,朱伟说,由于地震多发,日本在城市建设中首先就是确保地震监测点不受影响。为此,建议地铁规划应当与相关防灾减灾规划挂钩,在缓解交通压力的同时保障防灾减灾。

Ví dụ như Nhật Bản, ông Chu Vĩ cho biết, do động đất xảy ra nhiều, Nhật Bản phải bảo đảm đầu tiên việc các điểm đo giám sát động đất không bị ảnh hưởng trong xây dựng thành phố.

Xem thêm các Bản dịch tiếng Trung khác tại đây
Chúc các bạn học tiếng Trung tiến bộ. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: www.chinese.edu.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Bài viết liên quan

View all projects