Đại từ trong Ngữ pháp tiếng Trung và cách dùng

Đại từ trong tiếng Trung là loại từ dùng để gọi tên sự vật hiện tượng thường thay thế cho các loại thực từ, ngữ và câu. Có các loại đại từ sau:

Đại từ nhân xưng: 我,你,他,我们,你们,他们…
Đại từ nghi vấn: 谁,什么,怎样,哪,哪里,多少…
Đại từ chỉ thị:这,那,这里,这儿,那儿,这样,那样, 那么,每,个,其他,别的…

Đặc điểm ngữ pháp của Đại từ:

Đại từ có tác dụng thay thế, chỉ thị. Chúng có tính không ổn định rất lớn trong mối quan hệ với đối tượng được thay thế, chỉ thị. Một đại từ thay cho A hoặc chỉ thị cho B phải ở trong ngữ cảnh cụ thể mới có thể xác định được.
Đại từ nói chung không nhận sự bổ nghĩa của các từ ngữ khác.
Đại từ không thể lặp lại.
Cách dùng của đại từ về cơ bản giống cách dùng của những từ hoặc cụm từ mà nó thay thế hoặc chỉ thị.
Học ngữ pháp tiếng trung

Công dụng của Đại từ

a) Đại từ nhân xưng:
* Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc sự vật.
我们虽然离开很远,但彼此都唱有联系。
{ Wǒmen suīrán líkāi hěn yuǎn, dàn bǐcǐ dōu chàng yǒu liánxì.}
(Chúng tôi cách nhau rất xa nhưng vẫn thường xuyên liên lạc.)
除了他们,就没有谁知道了吗?
{Chúle tāmen, jiù méiyǒu shuí zhīdàole ma?}
(Ngoài họ ra thì chẳng còn ai biết nữa.)
* Có thể dùng đại từ nhân xưng liền nhau.
小王唱在工作中考验他自己的耐力。
{ Xiǎo wáng chàng zài gōngzuò zhōng kǎoyàn tā zìjǐ de nàilì.}
(Tiểu Vương thường tự khảo nghiệm sức chịu đựng của mình trong công việc.)
我们各人应吧自己份内的事做得尽善尽美。
{ Wǒmen gè rén yīng ba zìjǐ fèn nèi de shì zuò de jìnshànjìnměi.}
(Mọi người chúng ta phải làm việc trong phận sự của mình cho thật hoàn hảo.)
* Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ, nên có đặc tính của danh từ.
– Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và tân ngữ.
我们大家一起去。
{ Wǒmen tā jiā yì qǐ qù.}
(mọi người chúng ta cùng đi)
我们养了一只小花狗,它整体都围绕着我。
{ Wǒmen yǎngle yī zhǐ xiǎohuā gǒu, tā zhěngtǐ dōu wéiràozhe wǒ.}
(Chúng tôi nuôi một con chó đốm, nó suốt ngày ở xung quanh tôi.)
– Đại từ nhân xưng làm định ngữ, biểu thị lãnh thuộc đối với trung tâm ngữ.
– Sau đại từ nhân xưng thường phải có trợ từ kết cấu “的”

Đại từ nhân xưng
(的)
Trung tâm ngữ
我们的事业。
(Sự nghiệp của chúng tôi)
他自己的事我们不要管。
(Việc riêng của anh ấy chúng ta đừng xen vào.)
Nếu trung tâm là từ chỉ nơi chốn, thân thuộc, hoặc sự việc gắn bó chặt chẽ thì thường không dùng 的.
Khi cần thiết nhấn mạnh thì vẫn dùng 的.
那不是公寓,那是我们的宿舍。
{ Nà bùshì gōngyù, nà shì wǒmen de sùshè.}
(Không phải chung cư, đó là ký túc xá của chúng tôi)
坐在旁边的人才是他的姐姐。
{ Zuò zài pángbiān de réncái shì tā de jiějie.}
(Người ngồi kế bên mới là chị của anh ấy.)
– Đại từ nhân xưng dùng để chỉ một đối tượng không xác định.
你一句我一句地展开讨论。
{ Nǐ yījù wǒ yījù de zhǎnkāi tǎolùn. }
(Anh một câu, tôi một câu triển khai thảo luận.)
你不去,他不去,我自己去。
{ Nǐ bù qù, tā bù qù, wǒ zìjǐ qù.}
(Người này không đi, người kia không đi, tôi đi một mình vậy.)

b) Đại từ chỉ thị
* Dùng làm chủ ngữ và tân ngữ:
这是我们公司的产品。
{ Zhè shì wǒmen gōngsī de chǎnpǐn. }
(Đây là sản phẩm của công ty chúng tôi)
多年没见,想不到他变成这样了。
{ Duōnián méi jiàn, xiǎngbùdào tā biàn chéng zhèyàngle.}
(Nhiều năm không gặp, không ngờ anh ấy đã thay đổi đến như thế.)
Đại từ chỉ thị dùng làm định ngữ:
那儿的土产可出名呢!
{Zhèyàng de zhúzi hěnduō.}
(Đặc sản ở đó có tiếng lắm đấy)
这样的竹子很多。
{Zhèyàng de zhúzi hěnduō.}
(Loại cây trúc như thế rất nhiều)

* Đại từ chỉ thị dùng làm trạng ngữ và bổ ngữ:
他那会儿来过几趟,你都不在。
{Tā nà huìr láiguò jǐ tàng, nǐ dōu bùzài.}
(Lúc đó anh ta có đến mấy lần bạn đều đi vắng.)
你这儿坐坐,我去看看。
{Nǐ zhèr zuò zuò, wǒ qù kàn kàn.}
(Anh ngồi chơi ở đây, tôi đi xem xem.)
* Khi dùng một cách linh hoạt, 这, 那 thường dùng chung
nhưng không chỉ chính xác người nào hay một sự vật nào cả.
五花八门,看看这个,看看那个,到底也看不到什么来。
{Wǔhuābāmén, kàn kàn zhège, kàn kàn nàgè, dàodǐ yě kàn bù dào shénme lái.}
(Đủ loại đủ kiểu, xem thứ này một tí, xem thứ kia một tí, rốt cuộc cũng chẳng xem được cái gì cả.)
到了水果店,她嫌这种酸,那类不新鲜,结果什么都不买。
{Dàole shuǐguǒ diàn, tā xián zhè zhǒng suān, nà lèi bù xīnxiān, jiéguǒ shénme dōu bú mǎi. }
(Đến tiệm bán trái cây, cô ta chê loại này chua, loại kia không tươi, rốt cuộc không mua cái gì cả.)
* Đại từ chỉ thị không những thay thế cho một từ, có khi cũng thay thế một cụm từ, một câu, thậm chí một đoạn.
你不去工作,这不就是没饭吃了吗?
{Nǐ bù qù gōngzuò, zhè bù jiùshì méi fàn chīle ma?}
(Anh không đi làm việc, như vậy không phải chính là không có cơm ăn hay sao?)
上头什么时候来检查,这谁敢肯定呢?
{Shàngtou shénme shíhou lái jiǎnchá, zhè shuí gǎn kěndìng ne?}
(Cấp trên lúc nào đến kiểm tra, điều này ai dám khẳng định?)

c) Đại từ nghi vấn
* Làm chủ ngữ và tân ngữ:
你找谁?
{Nǐ zhǎo shuí? }
(Anh tìm ai?)
谁上街都要午饭前回来。
{Shuí shàng jiē dōu yào wǔfàn qián huílái.}
(Ai ra phố đều phải về trước giờ cơm trưa.)
你买什么?我们会送到。
{Nǐ mǎi shénme? Wǒmen huì sòng dào. }
(Anh cần mua gì? Chúng tôi sẽ đưa đến.)

* Đại từ nghi vấn làm vị ngữ:
他怎么了?
{Tā zěnmele?}
(Anh ấy thế nào rồi?
这个东西多少钱?
{Zhège dōngxi duōshǎo qián? }
(món đồ này bao nhiêu tiền?)
这本小说的内容怎么样?
{Zhè běn xiǎoshuō de nèiróng zěnme yàng?}
(Nội dung của cuốn tiểu thuyết này như thế nào?)

* Đại từ nghi vấn làm định ngữ:
你的朋友是哪国人?
{Nǐ de péngyǒu shì nǎ guórén?}
(Bạn của anh là người nước nào?)
什么东西他都说是他的。
{Shénme dōngxi tā dōu shuō shì tā de.}
(cái gì hắn cũng đều nói là của hắn cả.)
那个人是谁的朋友?
{Nàgè rén shì shuí de péngyou?}
(Người ấy là bạn của ai vậy?)

* Đại từ nghi vấn làm trạng ngữ, bổ ngữ.
我的汉语说得怎么样?
{Wǒ de hànyǔ shuō de zěnme yàng?}
(Tiếng Hán của tôi nói như thế nào?)
进来生意怎么样?
{Jìnlái shēngyì zěnme yàng? }
(gầy đây làm ăn thế nào?)
这本小说好极了,你在哪儿买的?
{Zhè běn xiǎoshuō hǎo jíle, nǐ zài nǎ’er mǎi de?}
(Cuốn tiểu thuyết này hay thật đấy, anh mua ở đâu vậy?)

* Đại từ nghi vấn dùng trong câu phản vấn, nhấn mạnh hoặc để chỉ những sự vật
, vấn đề có tính khái quát, chung chung, trường hợp này dùng dấu “!”, “?” ha “.”
你拿哪张来都可以。
{ Nǐ ná nǎ zhāng lái dōu kěyǐ.}
(Anh đem tờ báo nào đến cũng được.)
什么时候去都可以。
{ Shénme shíhou qù dōu kěyǐ.}
(Lúc nào đi cũng được.)
我要怎么说你才明白?
{Wǒ yào zěnme shuō nǐ cái míngbái? }
(Tôi phải nói như thế nào anh mới hiểu?)

Xem thêm các bài ngữ pháp tiếng Trung khác

Chúc các bạn học tiếng Trung thành công. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website